Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Chủ tịch UBND tỉnh là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND tỉnh, chịu trách nhiệm cá nhân về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình đã được quy định tại Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; cùng tập thể UBND tỉnh chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND tỉnh trước HĐND tỉnh và trước cơ quan Nhà nước cấp trên.
2. Lãnh đạo công tác của UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh:
a) Kiểm tra, đôn đốc công tác của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh và quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh;
b) Quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh, những vấn đề khác mà văn bản pháp luật quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
c) Quyết định áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa, đấu tranh chống quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy cơ quan Nhà nước;
d) Quyết định tổ chức tiếp công dân, xét giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh phối hợp xử lý, nhưng còn có ý kiến khác nhau;
e) Quyết định những vấn đề do Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân đề nghị vượt thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều huyện nhưng giữa các cơ quan đó còn có ý kiến khác nhau, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
g) Quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, của Chủ tịch UBND cấp huyện, nhưng do tầm quan trọng của vấn đề, Chủ tịch UBND tỉnh thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết dứt điểm trong một thời gian nhất định, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
h) Quyết định những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như: Thiên tai, dịch bệnh, tai nạn vượt quá khả năng giải quyết của các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, trừ những vấn đề quy định tại Điều 7 của Quy chế này;
i) Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của UBND tỉnh;
k) Bổ nhiệm, điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo sự phân cấp quản lý;
l) Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc UBND tỉnh và văn bản trái pháp luật của UBND cấp huyện.
3. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho một Phó Chủ tịch chỉ đạo công việc của UBND tỉnh khi Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt. Khi một Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt, Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp giải quyết hoặc phân công Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch vắng mặt. Chánh Văn phòng UBND tỉnh thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh vắng mặt biết.
4. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phân công công tác cho các Phó Chủ tịch và các Ủy viên UBND tỉnh.