vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung cụ thể như sau: — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2016 Thay thế: 97/2016/QĐ-UBND · 19/09/2016
Lào Cai Ban hành 17/01/2012 Hiệu lực 27/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 97/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách thu hút, đãi ngộ, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020 · 97/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 01/2012/QĐ-UBND
01/10/201697/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 27/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND Về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 44/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 807/2005/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 807/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ cơ sở tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin học; kiến thức quản lý nhà nước, hội nhập kinh tế quốc tế, tiếng dân tộc, bổ túc văn hóa tập trung… theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

b) Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn bản, tổ dân phố;

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

(Sau đây gọi chung là học viên)

3. Chế độ hỗ trợ

3.1. Hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong thời gian học tập trung tại các cơ sở giáo dục, đào tạo (bao gồm cả ngày lễ, thứ bảy và Chủ nhật), cụ thể:

3.1.1. Học viên học tại các cơ sở giáo dục, đào tạo cấp tỉnh:

a) Đối với học viên là cán bộ, công chức cấp xã: Mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày.

b) Đối với học viên là cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.

3.1.2. Học viên học tại các cơ sở giáo dục, đào tạo cấp huyện, xã:

a) Đối với học viên là cán bộ, công chức cấp xã: Mức hỗ trợ 20.000 đồng/người/ngày.

b) Đối với học viên là cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Mức hỗ trợ 40.000 đồng/người/ngày.

3.2. Hỗ trợ chi phí đi lại cho học viên từ nơi ở đến nơi học, tính cho 01 lượt đi và 01 lượt về cho 01 kỳ học.

Riêng học viên là những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố được hỗ trợ thêm cả chi phí đi, về nghỉ lễ, nghỉ Tết nguyên đán (nếu kỳ học có ngày nghỉ lễ, có kỳ nghỉ Tết nguyên đán).

Mức hỗ trợ tiền tàu, xe theo giá cước vận tải ô tô khách thông thường.

3.3. Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho học viên là cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn bản, tổ dân phố; đại biểu hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia học tập tại các cơ sở giáo dục, đào tạo cách trụ sở UBND cấp xã nơi học viên cư trú từ 10 km trở lên (đối với các cơ sở đào tạo không bố trí được chỗ nghỉ cho học viên). Mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/ngày.

* Chế độ hỗ trợ tại Quyết định này không áp dụng đối với cán bộ cơ sở theo học các lớp bổ túc văn hóa tại chức; theo học các lớp ngoại ngữ, tin học, các lớp đào tạo tại chức theo nguyện vọng của cá nhân.