vanban.org

Điều 4. Mối quan hệ công tác — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2016 Thay thế: 02/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Bạc Liêu Ban hành 08/02/2012 Hiệu lực 18/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 015/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau · 015/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bạc Liêu · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Ban Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Bạc Liêu · 12/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu · 02/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bạc Liêu · 01/2012/QĐ-UBND
18/02/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ủy ban Dân tộc: Chịu sự hướng dẫn và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ; giữ mối quan hệ, chặt chẽ, thường xuyên, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

2. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Chấp hành sự chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời trong quá trình xử lý công việc; đồng thời, tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.

3. Đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Là mối quan hệ phối hợp, cộng đồng trách nhiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, mọi hoạt động công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo phân cấp hiện hành.

4. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Là mối quan hệ phối hợp để chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc ở địa phương. Ban Dân tộc có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến công tác dân tộc.

5. Đối với Phòng Dân tộc cấp huyện: Có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời chỉ đạo thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn và nhiệm vụ chung về công tác dân tộc.