vanban.org

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công: — Quyết định 01/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 20/05/2015
Vĩnh Long Ban hành 05/01/2011 Hiệu lực 15/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2011/QĐ-UBND
30/05/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công · 1979/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công:

1. Điều kiện hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:

a). Có Quyết định phê duyệt các đề án đáp ứng được yêu cầu theo quy định;

b). Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện dự án (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ);

c). Cam kết dự án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm có:

a). Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công;

b). Công văn đề nghị của tổ chức, cá nhân;

 c). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);

d). Đề án khả thi được phê duyệt theo thẩm quyền;

đ). Các văn bản liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công theo hướng dẫn của Sở Công thương.