vanban.org

Điều 4. Phạm vi quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi — Quyết định 01/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tiền Giang Ban hành 12/01/2011 Hiệu lực 22/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi

1. Đối với đê điều phạm vi bảo vệ gồm thân đê, kè, cống và vùng phụ cận. Vùng phụ cận đối với đê cấp IV, cấp V được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với đê biển tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê ở những vị trí khác tính từ chân đê trở ra 200 mét về phía biển, 25 mét về phía đồng;

b) Đối với đê sông và đê cửa sông tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông;

c) Đối với đê bao tại những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 05 mét về phía sông và phía đồng; vùng phụ cận bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10 mét về phía đồng, 05 mét về phía sông;

d) Đối với kè bảo vệ đê, vùng phụ cận bảo vệ công trình được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía 50 mét.

2. Vùng phụ cận bảo vệ đập được quy định như sau:

a) Đối với đập ngăn dòng vĩnh cửu, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét tính từ chân đập trở ra;

b) Đối với đập tạm ngăn lũ và triều cường, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 10 mét tính từ chân đập trở ra;

3. Đối với cống, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ phần xây đúc cuối cùng trở ra mỗi phía quy định như sau:

a) Đối với các cống dưới đê biển, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 50 mét;

b) Đối với các cống dưới đê cửa sông, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 40 mét;

c) Đối với các cống dưới đê sông, đê dọc kênh do Trung ương quản lý, vùng phụ cận bảo vệ công trình là 30 mét;

d) Đối với các cống còn lại (trừ các cống được quy định tại điểm a, b, c khoản 3 của Điều này), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét;

đ) Đối với các cống có kết hợp cầu giao thông đi qua, thì ngoài các quy định vùng phụ cận như trên còn phải thỏa mãn các quy định về phạm vi bảo vệ của ngành giao thông vận tải đối với cầu, cống, đường;

e) Các cống đầu mối, cống nằm trong khu vực dân cư, khu công nghiệp phải có hàng rào bao quanh bảo vệ cống.

4. Đối với trạm bơm

a) Phạm vi bảo vệ trạm bơm do các đơn vị báo cáo đầu tư và thiết kế kỹ thuật xác định để đảm bảo thông thoáng, cách xa khu chứa các vật liệu dễ cháy, nổ, ô nhiễm; dễ vận chuyển máy móc, thiết bị lắp đặt, sửa chữa, thuận tiện cho người vận hành và sửa chữa. Đối với phần xây đúc như: bể hút, bể xả, nhà máy, trạm biến áp vùng phụ cận bảo vệ công trình 50 mét ra mỗi phía tính từ giới hạn xây đúc cuối cùng;

b) Phải xây dựng hàng rào bảo vệ khu vực trạm bơm và nhà quản lý.

5. Đối với kênh nổi vùng phụ cận được quy định như sau:

a) Kênh có lưu lượng từ 0,1m3/giây đến 2m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 01 mét đến 02 mét;

b) Kênh có lưu lượng từ 02m3/giây đến 10m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 02 mét đến 03 mét;

c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/giây, vùng phụ cận bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 03 mét đến 05 mét.

6. Đối với kênh chìm, vùng phụ cận được lấy từ mép kênh trở ra mỗi bên cụ thể như sau:

a) Kênh nội đồng, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 05 mét;

b) Kênh có lưu lượng từ 03 m3/giây đến 10 m3/giây (tương đương kênh cấp 2, cấp 3), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 10 mét;

c) Kênh có lưu lượng từ 10m3/giây đến 20m3/giây (tương đương kênh cấp 1), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 20 mét;

d) Kênh có lưu lượng lớn hơn 20m3/giây (tương đương kênh trục), vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 30 mét;

đ) Các đoạn kênh đi qua trung tâm thị trấn, khu đông dân cư có nhà ở liền kề ven kênh, vùng phụ cận bảo vệ công trình tối thiểu là 05 mét;

e) Đối với kênh mà bờ kênh có đường giao thông, đê kết hợp thì phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh được coi là vùng phụ cận bảo vệ công trình. Từ chân đường giao thông, chân đê về phía đồng, vùng phụ cận lấy theo quy định về giao thông và đê điều, nhưng vùng phụ cận bảo vệ công trình (bao gồm phần đất từ mép kênh đến chân đường giao thông, chân đê phía kênh, bề rộng bản thân đường giao thông, đê và vùng phụ cận của đường giao thông, đê về phía đồng) không được nhỏ hơn vùng phụ cận bảo vệ công trình theo quy mô kênh tương ứng;

g) Các kênh có quyết định chuyển đổi công năng hoàn toàn sang nhiệm vụ khác hoặc các kênh có nhiệm vụ đặc biệt vùng phụ cận được xác định cụ thể trong từng dự án được phê duyệt;

h) Các kênh hợp làm giao thông thủy, ngoài các quy định trên còn phải phù hợp với quy định riêng của ngành giao thông vận tải.