Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
1. Tham mưu giúp UBND tỉnh Lâm Đồng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải chuyên ngành ở địa phương. Trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình tổ chức quản lý Nhà nước về GTVT trong toàn tỉnh. Cùng UBND các huyện, thành phố kết hợp chặt chẻ quản lý Nhà nước theo ngành với quản lý theo lãnh thổ trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức xây dựng và thực hiện quy họach phát triển GTVT của tỉnh Lâm Đồng, chịu trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp theo từng thời gian và trình UBND Tỉnh phê duyệt trên cơ sở đồng ý của Bộ Giao thông vận tải.
a) Xây dựng kế hoạch, chính sách phát triển GTVT 5 năm, hàng năm của tỉnh và có tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm theo quy định.
b) Chỉ đạo chương trình Quốc gia về an toàn giao thông và các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt trong toàn tỉnh.
3. Tham mưu giúp UBND Tỉnh ban hành các văn bản theo thẩm quyền nhằm thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về GTVT trong toàn tỉnh.
4. Tham mưu giúp UBND Tỉnh trong việc tổ chức quản lý bảo trì, khai thác bảo vệ hệ thống đường bộ trong toàn tỉnh (trừ hệ thống đường đô thị), kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về GTVT của các huyện, thành phố.
a) Được UBND Tỉnh ủy quyền thực hiện nhiệm vụ trực triếp quản lý, bảo trì, khai thác hệ thống đường tỉnh và đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng thực hiện trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác hệ thống đường chuyên dùng.
c) Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư công trình đường bộ theo hình thức: BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), BT (Xây dựng - Chuyển giao) thực hiện công tác quản lý, bảo trì.
5. Ngoài ra Sở Giao thông vận tải được trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau:
a) Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành giao thông vận tải tại địa phương.
b) Là cơ quan thường trực công tác an toàn giao thông của tỉnh. Cùng với chính quyền địa phương, các ban ngành, cơ quan hữu quan chỉ đạo việc đảm bảo an toàn giao thông thông suốt của mạng lưới giao thông trong toàn tỉnh, trong mọi tình huống về thiên tai, sự cố công trình.
c) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh.
d) Thẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở các công trình cầu, đường giao thông theo thẩm quyền.
đ) Cấp giấp phép mở đường ngang vào các đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam ủy thác. Cấp giấy phép sử dụng hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền. Kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước khi thi công đường bộ đang khai thác.
e) Cấp giấy phép lưu hành đặc biệt cho xe quá khổ và hướng dẩn xử lý kỹ thuật cho xe quá tải lưu hành trên hệ thống đường do tỉnh quản lý.
g) Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời khi bị thiên tai, sự cố công trình.
h) Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong toàn tỉnh.
i) Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa hành lang an toàn đường bộ trong toàn tỉnh.
k) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.