vanban.org

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xét duyệt — Quyết định 01/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/03/2015 Thay thế: 05/2015/QĐ-UBND · 25/02/2015
Đà Nẵng Ban hành 10/01/2011 Hiệu lực 20/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trợ cấp hằng tháng đối với người có công với cách mạng đang hưởng mức trợ cấp thấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 05/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trợ cấp hằng tháng đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hằng tháng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang hưởng trợ cấp hằng tháng thuộc hộ cận nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2011/QĐ-UBND
07/03/201505/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xét duyệt

1. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp hằng tháng

a) Người có công giúp đỡ cách mạng:

Căn cứ vào danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng đang quản lý, Uỷ ban nhân dân xã, phường lập danh sách các đối tượng được hưởng trợ cấp theo quy định trình Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường xét duyệt và có Biên bản đề nghị giải quyết trợ cấp.

b) Thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30%:

- Đối tượng lập bản khai;

- Biên bản đề nghị của Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường.

2. Thẩm quyền xét duyệt và thời gian giải quyết

a)     Thẩm quyền xét duyệt:

Cán bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xã, phường lập danh sách (đối với người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp), tiếp nhận Bản khai của thương binh, kiểm tra trình Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường xem xét từng đối tượng; Lập biên bản đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp gửi về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện (kèm theo hồ sơ);

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện thẩm tra hồ sơ, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân quận, huyện có công văn gửi về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (kèm theo danh sách đối tượng và hồ sơ);

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra và trình Uỷ ban nhân dân thành phố ra Quyết định giải quyết trợ cấp.

b) Thời gian giải quyết:

Thời gian giải quyết là 20 (hai mươi) ngày làm việc, trong đó: Uỷ ban nhân dân xã, phường 05 ngày; Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện 03 ngày; Uỷ ban nhân dân quận, huyện 02 ngày; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 05 ngày; Uỷ ban nhân dân thành phố 05 ngày.