vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường trên địa tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau: — Quyết định 01/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/10/2017 Thay thế: 22/2017/QĐ-UBND · 18/10/2017
Cà Mau Ban hành 13/01/2011 Hiệu lực 23/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 22/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên nước đối với một số tài nguyên thông thường trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2011/QĐ-UBND
31/10/201722/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/01/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2008/qđ-ubnd Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên nước · 07/2008/qđ-ubnd
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định mức giá tính thuế khai thác tài nguyên đối với một số tài nguyên thông thường trên địa tỉnh Cà Mau, với nội dung như sau:

1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế:

a) Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo Quyết định này là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; nước thiên nhiên: nước dưới lòng đất (nước ngầm) và nước trên mặt: ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển.

b) Người nộp thuế:

Người nộp thuế khai thác tài nguyên là tổ chức, cá nhân có khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại điểm a, khoản 1 điều này vào mục đích như: Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình; tài nguyên là nước khai thác nước để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng, nước đá, nước phục vụ sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, kinh doanh nhà hàng khách sạn đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quyết định này.

2. Về quy định mức giá tính thuế:

- Tài nguyên là đất khai thác, san lấp, xây dựng công trình: 15.000đ/m3.

- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước lọc, nước tinh khiết, nước khoáng: 60.000đ/m3.

- Nước khai thác từ lòng đất (nước ngầm) dùng để sản xuất nước đá: 25.000đ/m3.

- Nước thiên nhiên sử dụng phục vụ sản xuất (rửa sạch, vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi), dùng sản xuất nước sạch:

+ Nước trên mặt đất (ao, hồ, sông, rạch, mặt nước biển): 2.000đ/m3.

+ Nước dưới lòng đất (nước ngầm): 4.000đ/đ/m3.