vanban.org

Điều 5. Tổ chức bộ máy: — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2016 Thay thế: 21/2016/QĐ-UBND · 05/05/2016
Bình Phước Ban hành 06/01/2010 Hiệu lực 16/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 10/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 09/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 21/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Bình Phước · 01/2010/QĐ-UBND
15/05/201621/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tổ chức bộ máy:

1. Lãnh đạo Ban: Ban Quản lý do Trưởng ban điều hành và có không quá 03 Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban. Chức vụ Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chức danh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành; chức vụ Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm có:

a) Văn phòng;

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm:

+ Phòng Quản lý quy hoạch – Xây dựng;

+ Phòng Quản lý doanh nghiệp – Thương mại (có cả nhiệm vụ xuất nhập khẩu, quản lý lao động);

+ Phòng Quản lý đầu tư – Đăng ký kinh doanh;

+ Phòng Tài nguyên – Môi trường (có cả nhiệm vụ đền bù giải tỏa);

+ Đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế;

- Văn phòng có Chánh Văn phòng và có từ 01 đến 02 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có từ 01 đến 02 Phó Trưởng phòng, Đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế có Trưởng Đại diện và 01 Phó Trưởng Đại diện. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, Trưởng Đại diện do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương do Trưởng ban bổ nhiệm, miễn nhiệm.

c) Thanh tra Ban Quản lý (được phép thành lập khi Ban Quản lý được xếp hạng I, theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ).

d) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý:

Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý (được UBND tỉnh quyết định thành lập theo đề nghị của Trưởng ban tùy vào từng giai đoạn phát triển của các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh).

3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng và tương đương do Trưởng ban quy định.

4. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Ban Quản lý do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, biên chế của văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh;

b) Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.