vanban.org

Điều 8. Chủ đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/10/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/10/2016 Sửa đổi, bổ sung: 07/2010/QĐ-UBND · 22/03/2010
Nam Định Ban hành 06/01/2009 Hiệu lực 16/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định · 01/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương 4 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chủ đầu tư xây dựng công trình

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình xây dựng được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện nghiêm túc Luật Đấu thầu; hồ sơ mời thầu phải đảm bảo chặt chẽ, khách quan, không được chia nhỏ gói thầu; chuẩn bị kỹ để đảm bảo nguyên tắc không bổ sung tổng mức đầu tư, không gia hạn thời gian thực hiện; lựa chọn nhà thầu năng lực, kinh nghiệm để thực hiện xây dựng công trình.

3. Phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng và tổ chức giám sát công tác khảo sát xây dựng, kiểm tra, nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo các quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Lập nhiệm vụ thiết kế, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng (đối với công trình phải thi tuyển thiết kế kiến trúc).

5. Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với công trình xây dựng theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP; sản phẩm thiết kế phải được nghiệm thu theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP của Chính phủ và ký, đóng dấu xác nhận tính pháp lý của sản phẩm thiết kế (theo mẫu phụ lục 1D, Thông tư số 12/2005/TT-BXD).

6. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực tự thực hiện các công việc nêu tại Khoản 2, 3, 4 và 5. Điều này thì phải thuê tư vấn đủ năng lực để giúp thực hiện hoặc thẩm tra thiết kế, triển khai thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.

7. Chủ đầu tư có thể thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trường hợp Chủ đầu tư không phải là đơn vị quản lý sử dụng, công trình thì đơn vị quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với Chủ đầu tư để quản lý dự án. Người do đơn vị quản lý, sử dụng công trình cử tham gia vào Ban quản lý dự án được bổ nhiệm làm phó giám đốc ban quản lý dự án và không nhất thiết phải đảm bảo những yêu cầu về chuyên môn và kinh nghiệm theo quy định.

8. Kiểm tra và thực hiện đầy đủ các điều kiện trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng; có trách nhiệm thông báo khởi công công trình với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tại nơi xây dựng công trình theo quy định.

Trường hợp công trình có tầng hầm, chủ đầu tư phải tiến hành thăm dò xác định hiện trạng các công trình ngầm hiện có, yêu cầu nhà thầu trình biện pháp chi tiết để thi công tầng hầm; biện pháp đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và công trình bên trên (nếu có), an toàn cho người và cộng đồng; biện pháp bảo đảm các yêu cầu về thông gió, chiếu sáng, thoát nước, phòng chống cháy nổ, thoát hiểm và bảo vệ môi trường thông qua tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát. Nếu phức tạp, chủ đầu tư có thể tổ chức hội đồng gồm cán bộ kỹ thuật của các đơn vị tham gia xây dựng, có thể mời thêm các chuyên gia khác để xem xét thông qua.

9. Khi có đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định tại Điều 62 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, chủ đầu tư tự tổ chức giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP. Trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực giám sát thi công xây dựng theo quy định thì chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng đủ năng lực thực hiện.

10. Yêu cầu nhà thầu thi công xây lắp lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình và ghi nhật ký thi công theo các nội dung quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Thông tư số 12/2005/TT-BXD.

11. Tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng, các hạng mục công trình và công trình xây dựng theo các Điều 23, 24, 25, 26 Nghị định số 209/2004/NĐ/CP và Khoản 5, 6, 7 điều 1 Nghị định số 49/2008/NĐ-CP. Đối với những công việc xây dựng khó khắc phục khiếm khuyết khi triển khai các công việc tiếp theo (như thi công phần ngầm, phần khuất, các hạng mục công trình chịu lực quan trọng), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thiết kế cùng tham gia nghiệm thu.

12. Thường xuyên kiểm tra và đôn đốc công tác giám sát thi công xây dựng do Ban quản lý dự án, tổ chức tư vấn quản lý dự án và nhà thầu giám sát thi công xây dựng thực hiện.

13. Tổ chức bàn giao công trình cho chủ sở hữu, chủ sử dụng công trình sau khi đã nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định. Chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị công trình cung cấp quy trình vận hành sử dụng bảo trì công trình, thiết bị để giao cho chủ sở hữu, chủ sử dụng, phục vụ cho công tác vận hành, sử dụng, bảo trì công trình, thiết bị. Yêu cầu tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện công tác giám sát tác giả theo Điều 22 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

Thực hiện bảo trì công trình theo hướng dẫn công tác bảo trì công trình tại Thông tư số 08/2006/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

14. Tổ chức thực hiện bảo hành công trình xây dựng, bao gồm: kiểm tra tình trạng công trình, phát hiện tình trạng hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình kịp thời sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu và xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu.

15. Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 35 và Điều 36 của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP.

16. Chịu trách nhiệm thuê tổ chức đủ năng lực thực hiện việc kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, đối với hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa được quy định tại Khoản 3 Mục I Thông tư số 16/2008/TT-BXD. Các công trình thuộc đối tượng này phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực mới được đưa vào sử dụng.

17. Lập báo cáo về tình hình chất lượng công trình theo mẫu tại Phụ lục 4 Thông tư số 12/2005/TT-BXD, gửi Sở Xây dựng, đồng thời gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành) để quản lý, theo dõi và kiểm tra.

18. Đề xuất xử phạt các tổ chức, cá nhân khi có vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng.

19. Chịu trách nhiệm xử lý, giải quyết khi công trình xây dựng ảnh hưởng đến chất lượng công trình lân cận, ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư theo Điều 15 Nghị định số 180/2007/NĐ-CP.

20. Thực hiện lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BXD.

21. Mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.