vanban.org

Điều 4. Cấu trúc và nội dung thông tin đăng tải trên website Công báo — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2009 Thay thế: 68/2009/QĐ-UBND · 21/09/2009
Hồ Chí Minh Ban hành 10/01/2009 Hiệu lực 20/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo thành phố Hồ Chí Minh. · 68/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo thành phố Hồ Chí Minh · 01/2009/QĐ-UBND
01/10/200968/2009/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấu trúc và nội dung thông tin đăng tải trên website Công báo

1. Cấu trúc: Website Công báo có 4 mục:

a) Mục Văn bản mới: đăng tải các văn bản pháp luật do cơ quan có thẩm quyền vừa mới ban hành trong thời gian chờ biên tập Công báo in;

b) Mục Công báo: đăng tải các văn bản pháp luật theo từng số Công báo;

c) Mục Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thành phố Hồ Chí Minh: đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ tháng 5 năm 1975 đến nay;

d) Tuyên truyền, quảng bá cổ động chính trị.

2. Nội dung văn bản đăng tải trên website Công báo: thực hiện theo khoản 1 Mục II Thông tư số 03/2006/TT-VPCP ngày 17 tháng 02 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ và khoản 3 Điều 37 Quyết định số 95/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể:

a) Văn bản quy phạm pháp luật: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân quận - huyện; quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện;

b) Văn bản pháp luật khác: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và quận - huyện không chứa quy phạm pháp luật được ban hành để giải quyết các công việc cá biệt, cụ thể; quyết định, chỉ thị do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố được quy định từ Điều 82 đến Điều 96 và Điều 124 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; quyết định, chỉ thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố được quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; quyết định đính chính văn bản quy phạm pháp luật có sai sót về thể thức và kỹ thuật trình bày; Điều ước quốc tế do các cơ quan nhà nước ở Trung ương ký kết hoặc gia nhập được trực tiếp áp dụng tại thành phố; thỏa thuận quốc tế do thành phố ký kết với địa phương của các nước hoặc các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật hiện hành; các văn bản hướng dẫn do các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ban hành có nội dung liên quan đến việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các văn bản pháp luật khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định cụ thể.