vanban.org

Điều 4. Xác định số điểm từng tiêu chí cụ thể: — Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1533/QĐ-UBND · 24/08/2015
Vĩnh Long Ban hành 04/01/2008 Hiệu lực 14/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định số điểm từng tiêu chí cụ thể:

1. Tiêu chí dân số: Là dân số địa phương, cơ sở để tính điểm căn cứ vào số liệu công bố của Cục Thống kê năm 2006 nhân với tốc độ tăng dân số bình quân của tỉnh, phương pháp tính điểm như sau:

a) Huyện - thị có dân số dưới 100.000 dân được tính 10 điểm.

b) Huyện - thị có dân số trên 100.000 dân, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm thì được cộng thêm 0,1 điểm.

c) Huyện - thị có dân tộc thiểu số cứ 500 người dân tộc được cộng thêm 0,5 điểm, các huyện - thị có dân tộc trên 100 người đến dưới 500 người được cộng thêm 0,3 điểm.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển:

Tiêu chí về trình độ phát triển gồm có 3 tiêu chí:

a) Tiêu chí thu nội địa: (Không bao gồm khoản thu sử dụng đất) phương pháp tính điểm như sau: Thu ngân sách dưới 20 tỷ đồng được tính 10 điểm; thu ngân sách từ 20 tỷ đồng trở lên, cứ mỗi 1 tỷ đồng tăng thêm được cộng 0,5 điểm.

b) Tiêu chí tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh: Cơ sở để tính điểm theo tỷ lệ điều tiết trong thời kỳ ổn định 2004 - 2007. Cụ thể phương pháp tính điểm như sau: Tỷ lệ điều tiết dưới 10% cứ 1% được tính 0,5 điểm, từ 10% đến 60% cứ 1% điều tiết về ngân sách tỉnh được cộng thêm 1,0 điểm.

c) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới): Cơ sở để tính điểm căn cứ vào tỷ lệ các hộ nghèo của địa phương theo số liệu công bố của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2006, phương pháp tính như sau: Huyện - thị có tỷ lệ hộ nghèo từ 8% đến 10% được 1 điểm, từ trên 10% được 2 điểm.

3. Tiêu chí diện tích tự nhiên: Số liệu làm cơ sở tính điểm cho các đơn vị và diện tích tự nhiên của đơn vị đó theo số liệu của Cục Thống kê năm 2006, phương pháp tính điểm như sau:

a) Diện tích dưới 1.000ha được tính 3 điểm.

b) Từ 1.000ha đến dưới 5.000ha, cứ tăng thêm 1.000ha được cộng thêm 0,3 điểm.

c) Từ 5.000ha đến dưới 10.000ha, cứ tăng thêm 1.000ha được cộng thêm 0,2 điểm, từ 10.000ha trở lên cứ tăng thêm 1.000ha được cộng thêm 0,1 điểm.

4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn:

Căn cứ vào số liệu của Cục Thống kê năm 2006 (hoặc Sở Nội vụ) cung cấp, phương pháp tính điểm như sau:

a) Huyện - thị xã có từ 6 đơn vị xã, phường, thị trấn trở xuống được tính 5 điểm.

b) Huyện - thị xã có từ 7 đơn vị xã, phường, thị trấn trở lên, cứ mỗi xã, phường cộng thêm 0,5 điểm.

c) Huyện - thị xã có xã, phường, thị trấn cách xa trung tâm thị xã Vĩnh Long từ 35km trở lên cộng 1 điểm; huyện - thị xã có xã là cù lao thì cứ 1 xã cù lao được cộng thêm 2 điểm.

5. Các tiêu chí bổ sung: Có 5 tiêu chí bổ sung như sau:

a) Đối với thị xã là đô thị loại III được tính 20 điểm.

b) Thị xã hoặc đô thị chuẩn bị lên loại IV được tính 15 điểm.

c) Huyện mới tách được tính 10 điểm.

d) Huyện - thị xã có xã mới tách được tính 5 điểm.

e) Tốc độ phát triển đô thị hoá: Đối với thị xã (đô thị loại III, IV) được tính 10 điểm, đối với thị trấn được tính 5 điểm.