vanban.org

Điều 4. Chính sách hỗ trợ. — Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2008 Thay thế: 23/2008/QĐ-UBND · 30/09/2008
Lai Châu Ban hành 04/01/2008 Hiệu lực 14/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thực hiện chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 45/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tạm thời chính sách chuyển đổi đất và hỗ trợ đầu tư phát triển cao su đại điền trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ chuyển đổi, góp đất thực hiện chương trình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 01/2008/QĐ-UBND
10/10/200823/2008/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách hỗ trợ.

1. Nội dung và hình thức hỗ trợ:

1.1. Nội dung hỗ trợ:

- Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng khác sang trồng cây cao su;

- Hỗ trợ di chuyển nhà ở trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su.

1.2. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền mặt từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Đối tượng hỗ trợ:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ trong thôn, bản tham gia góp vốn bằng đất;

- Hộ gia đình, cá nhân và công nhân đã nhận diện tích đất giao, khoán của các nông, lâm trường;

- Hộ gia đình, cá nhân trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su tự nguyện di chuyển nhà ở để giành phần đất tham gia trồng và kinh doanh cao su.

3. Mức hỗ trợ:

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, nông lâm trường tham gia chuyển đổi, góp đất được hỗ trợ một lần sau khi đã hoàn thành thủ tục góp đất có xác nhận của Công ty Cổ phần cao su Lai Châu hoặc các tổ chức khác với mức hỗ trợ như sau:

- Đất trồng cây hàng năm: 5 triệu đồng/1 ha.

- Đất trồng rừng bằng vốn tự có hoặc vốn vay của hộ gia đình, cá nhân và nhóm hộ: 3 triệu đồng/1 ha.

- Đối với diện tích đất lâm nghiệp khoanh nuôi, tái sinh rừng của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và các tổ chức được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp nhưng không được hưởng nguồn đầu tư khoanh nuôi tái sinh rừng hàng năm thì được hỗ trợ một lần, mức hỗ trợ là 1 triệu đồng/ha.

- Đối với đất trồng rừng, đất lâm nghiệp khoanh nuôi tái sinh rừng bằng nguồn vốn của dự án 661 do các hộ gia đình, cá nhân nhận khoán của các nông lâm trường chuyển sang trồng cây cao su thì được hỗ trợ 1 triệu đồng/ha và cho phép hưởng lợi các giá trị trên đất mang lại.

- Đối với đất trồng rừng, đất khoanh nuôi tái sinh rừng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giao cho các nông lâm trường quản lý, sử dụng nhưng hiệu quả thấp chuyển sang trồng cây cao su thì không được hỗ trợ và cho phép tận thu.

- Cá nhân, hộ gia đình trong vùng quy hoạch phát triển cây cao su tự nguyện di chuyển nhà ở để giành phần đất tham gia trồng và kinh doanh cao su thì được hỗ trợ 5 triệu đồng/hộ (trong đó, ngân sách tỉnh là 3 triệu/hộ và kinh phí của Công ty Cổ phần Cao su Lai Châu là 2 triệu đồng/hộ).

4. Kinh phí tổ chức thực hiện hỗ trợ, chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

- Kinh phí tổ chức thực hiện hỗ trợ được thực hiện bằng nguồn ngân sách tỉnh hoặc các nguồn vốn khác.

- Kinh phí lập hồ sơ chuyển đổi, góp vốn bằng đất để phát triển cây cao su do tổ chức thực hiện dự án chi trả.