Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ
1. Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa được xác định theo các điểm a, b dưới đây:
a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.
b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200 m2.
2. Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất được xác định theo các điểm a, b dưới đây:
a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.
b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200m2.