vanban.org

Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ — Quyết định 01/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2014 Thay thế: 36/2014/QĐ-UBND · 17/10/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2010/QĐ-UBND · 22/01/2010
Đắk Lắk Ban hành 03/01/2008 Hiệu lực 13/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất; diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ · 01/2008/QĐ-UBND
27/10/201436/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/01/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2008/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao được tính để hỗ trợ bằng tiền đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ

1. Đối với diện tích đất vườn, ao thực tế đang sử dụng trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ, nhà ở dọc kênh mương, nhà ở dọc tuyến đường giao thông không thuộc các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích đất được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa được xác định theo các điểm a, b dưới đây:

a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.

b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200 m2.

2. Đối với diện tích đất thuộc thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất được xác định theo các điểm a, b dưới đây:

a, Tại khu vực đô thị: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 900 m2.

b, Tại khu vực nông thôn: diện tích được tính để hỗ trợ bằng tiền của mỗi thửa đất là diện tích thực tế người sử dụng đất đang sử dụng nhưng không vượt quá 1200m2.