vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 01/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 15/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2009/QĐ-UBND · 16/09/2009
Tiền Giang Ban hành 10/01/2007 Hiệu lực 20/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2007/QĐ-UBND
01/06/202012/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2007/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng

Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng, Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, trong đó:

1. Về Quy hoạch xây dựng vùng:

a) Đối với quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ thì Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, và đồ án quy hoạch (Bộ Xây dựng trình).

b) Đối với quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện và các vùng khác trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (vùng cảnh quan, vùng bảo tồn di sản,…) thì Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Sở Xây dựng trình).

2. Về Quy hoạch chung xây dựng đô thị:

a) Đối với quy hoạch chung xây dựng các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, các đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, các đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 2 trở lên, đô thị mới liên tỉnh và các quy hoạch khác theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, thì Bộ Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình),Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ, và đồ án quy hoạch (Bộ Xây dựng trình).

b) Đối với các đô thị loại 3, loại 4 và loại 5, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đô thị loại 3, loại 4 và loại 5 và các khu chức năng khác ngoài đô thị (du lịch, bảo tồn, khu di tích, công nghiệp địa phương…) có quy mô lớn hơn 500ha, thì Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Sở Xây dựng trình).

3. Về Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

a) Đối với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại 1, loại 2, loại 3; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và tỷ lệ 1/500 đối với các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan tới địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên; các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu du lịch, khu di sản, bảo tồn di tích, công nghiệp địa phương…) có quy mô nhỏ hơn 500ha; các khu chức năng thuộc đô thị mới; các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc biệt, thì Sở Xây dựng thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch (Sở Xây dựng trình).

b) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đối với các khu chức năng của đô thị loại 4 loại 5; quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu chức năng của đô thị từ loại đặc biệt đến loại 5, thì cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch.

4. Về thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch.

Tại mục 16 phần I Định mức chi phí quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định “Người có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí thực hiện công tác quy hoạch xây dựng quy định trong Văn bản này là Người phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng hoặc Người được ủy quyền phê duyệt theo quy định”.