vanban.org

Điều 1. — Quyết định 01/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2010 Thay thế: 09/2010/QĐ-UBND · 27/05/2010
Sóc Trăng Ban hành 08/01/2007 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 43/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh chức danh cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn, ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 01/2007/QĐ-UBND
01/01/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2007/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Điều chỉnh 09 (chín) chức danh sau đây không thuộc đối tượng cán bộ không chuyên trách cấp xã, phường, thị trấn, ấp, khóm thuộc tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

a. Đối với cấp xã, phường, thị trấn gồm 03 chức danh:

- Cán bộ xóa đói giảm nghèo;

- Thư ký Công an;

- Thư ký Ban Chỉ huy Quân sự.

b. Đối với ấp, khóm gồm 06 chức danh:

- Phó trưởng Ban nhân dân;

- Cán bộ phụ trách quân sự;

- Cán bộ phụ trách Đoàn Thanh niên;

- Cán bộ phụ trách Hội Phụ nữ;

- Cán bộ phụ trách Hội Nông dân;

- Cán bộ phụ trách Hội Cựu chiến binh.

2. Đối với trường hợp Phó trưởng Ban nhân dân ấp làm nhiệm vụ công an viên thuộc đối tượng cán bộ không chuyên trách theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, ngày 21/10/2003 của Chính phủ.