Điều 14. Tổ chức đấu giá
1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực hiện đấu giá theo phương án đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thủ tục mở phiên đấu giá
a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành, người giúp việc Hội đồng (kể cả công an bảo vệ phiên đấu giá nếu có).
b) Điểm danh tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá và công bố người đủ điều kiện tham gia đấu giá.
c) Người điều hành phiên đấu giá công bố Quy chế đấu giá.
d) Giới thiệu toàn bộ thông tin liên quan đến từng lô (thửa) đất đấu giá và giải đáp công khai những thắc mắc của người tham gia đấu giá.
3. Hình thức và trình tự đấu giá
3.1. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.
a) Đấu giá lô (thửa) đất số 1
- Thực hiện phát phiếu ghi giá để đấu giá lô (thửa) đất đầu tiên (số 1). Thời gian thực hiện ghi phiếu tối đa 1 vòng đấu giá của từng lô (thửa) đất là 10 phút (Kể từ khi phát xong phiếu trả giá cho người dự đấu giá).
- Kiểm phiếu đấu giá và lập biên bản kết quả trả giá của từng vòng đấu giá. Ngoài nội dung cần thiết của một biên bản thông thường theo thể thức văn bản hành chính nhà nước, nội dung biên bản đấu giá của từng vòng đấu phải được ghi những nội dung chủ yếu sau:
+ Địa điểm tổ chức đấu giá.
+ Thành phần Hội đồng đấu giá.
+ Tên và chức danh người giúp việc Hội đồng đấu giá.
+ Số người tham gia đấu giá.
+ Mức giá khởi điểm.
+ Mức giá cao nhất đã trả của vòng đấu giá và tên của người trả giá cao nhất.
+ Mức giá cao liền kề với mức giá đã trả cao nhất của vòng đấu giá và tên của người trả giá.
+ Kết luận của Hội đồng đấu giá: tiếp tục tổ chức vòng đấu tiếp theo và giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo (nếu còn người yêu cầu đấu giá tiếp) hoặc công bố người trả giá cao nhất là người trúng đấu giá đối với vòng đấu cuối cùng (không còn người yêu cầu đấu giá tiếp).
+ Hiệu lực (đối với vòng đấu giá cuối cùng): ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; ngày giao đất ngoài thực địa; ngày giao hồ sơ đất.
- Công bố công khai kết quả trả giá cao nhất của vòng đấu giá và giá khởi điểm vòng đấu liền kề tiếp theo.
- Cuộc đấu giá lô (thửa) đất đầu tiên kết thúc khi đã xác định được người, mức giá cao nhất và không còn người yêu cầu tiếp tục đấu giá của vòng đấu giá tiếp theo.
b) Đấu giá lô (thửa) đất tiếp theo: thực hiện như đối với lô (thửa) đất số 1.
3.2. Đấu giá công khai bằng lời:
Người tham gia đấu giá trả giá trực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất mà người điều hành nhắc lại giá đã trả ba lần, mỗi lần cách nhau 30 giây mà không có người trả giá cao hơn là người trúng đấu giá.
Việc lập biên bản đấu giá thực hiện như quy định tại tiết 2 khoản a mục 3.1 nêu trên.
4. Trường hợp người trúng đấu giá từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người trả giá thấp hơn liền kề với mức giá đã trả cao nhất của vòng đấu giá và không thấp hơn giá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng đồng thời chênh lệch so với mức giá trúng đấu giá nhỏ hơn tiền đất cọc sẽ được Hội đồng đấu giá xem xét, quyết định là người trúng đấu giá bổ sung.
Nếu người được Hội đồng đấu giá xem xét, quyết định là người trúng đấu giá bổ sung cũng từ chối nhận quyền sử dụng đất thì Hội đồng đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả đấu giá của lô (thửa) đất đó. Việc tổ chức đấu giá lại lô (thửa) đất đó do Hội đồng đấu giá quyết định vào thời gian khác.
5. Trường hợp có nhiều người cùng trả một mức giá thì người điều hành phiên đấu giá tổ chức việc rút thăm giữa những người cùng trả một mức giá và công bố công khai người rút trúng là người trúng đấu giá lô (thửa) đất.