vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành — Quyết định 01/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/09/2007 Thay thế: 32/2007/QĐ-UBND · 24/08/2007
Đắk Lắk Ban hành 04/01/2006 Hiệu lực 14/01/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 41/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân; việc rà soát, công bố công khai các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước trực tiếp quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 36/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 32/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở, giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hạn mức công nhận đất ở đối với các trường hợp thửa đất ở có vườn, ao cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 01/2006/QĐ-UBND
14/01/2006Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2006/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao đã được sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành

1. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

2. Người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo các điểm a, b, c, d dưới đây nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng:

a. Các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột: hạn mức công nhận đất ở là 300 m2; trường hợp thửa đất có từ 2 cặp vợ chồng trở lên cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ theo quy định nhưng hiện tại chưa làm thủ tục tách hộ thì hạn mức công nhận đất ở là 450 m2 .

b. Các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột: hạn mức công nhận đất ở là 600 m2; trường hợp thửa đất có từ 2 cặp vợ chồng trở lên cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ theo quy định nhưng hiện tại chưa làm thủ tục tách hộ thì hạn mức công nhận đất ở là 800 m2 .

c. Thị trấn thuộc các huyện: hạn mức công nhận đất ở là 400 m2; trường hợp thửa đất có từ 2 cặp vợ chồng trở lên cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ theo quy định nhưng hiện tại chưa làm thủ tục tách hộ thì hạn mức công nhận đất ở là 600 m2 .

d. Các xã thuộc các huyện: hạn mức công nhận đất ở là 1.200 m2; trường hợp thửa đất có từ 2 cặp vợ chồng trở lên cùng chung sống, đủ điều kiện tách hộ theo quy định nhưng hiện tại chưa làm thủ tục tách hộ thì hạn mức công nhận đất ở là 2.000 m2 .

3. Người đang sử dụng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này.