vanban.org

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Tổ Thẩm phán — Quyết định 01/2005/QĐ-TANDTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/06/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 27/04/2005 Hiệu lực 04/06/2005 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 32 năm
Quyết định số 01/2005/QĐ-TANDTC Về Quy chế làm việc của Tổ Thẩm phán phụ trách tiến hành thủ tục phá sản · 01/2005/QĐ-TANDTC
04/06/2005Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 426/QĐ Về quy chế làm việc của tập thể Thẩm phán phụ trách việc giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp 1994 · 426/QĐ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2005/QĐ-TANDTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Tổ Thẩm phán

1. Tổ Thẩm phán do một Thẩm phán được giao làm Tổ trưởng phụ trách.

2. Mỗi thành viên của Tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Phá sản, của Quy chế này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

3. Tổ Thẩm phán phải giải quyết tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề sau đây:

a) Kiến nghị Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để xem xét việc khởi tố về hình sự (khoản 3 Điều 8 của Luật Phá sản);

b) Quyết định chuyển việc giải quyết phá sản cho Tòa án có thẩm quyền (Khoản 1 Điều 26 của Luật Phá sản);

c) Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (Điều 28 của Luật Phá sản);

d) Xác định giá trị của nghĩa vụ không phải là tiền (Điều 38 của Luật Phá sản);

đ) Giải quyết tranh chấp về tài sản thuê hoặc m­ượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý (Điều 40 của Luật Phá sản);

e) Giải quyết yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu (Điều 44 của Luật Phá sản);

g) Quyết định đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực (Điều 45 của Luật Phá sản);

h) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (Điều 55 của Luật Phá sản);

i) Giải quyết vụ án bị đình chỉ trong thủ tục phá sản (Điều 58 của Luật Phá sản);

k) Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản (Điều 78, Điều 79, Điều 80 của Luật Phá sản);

l) Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã không còn tài sản để thực hiện ph­ương án phân chia tài sản hoặc khi ph­ương án phân chia tài sản đã được thực hiện xong (Điều 85 của Luật Phá sản);

m) Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản (Điều 86 và Điều 87 của Luật Phá sản);

n) Quyết định về các vấn đề khác trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản theo đề nghị của thành viên Tổ Thẩm phán.