vanban.org

Điều 5. Xác định danh mục đề tài, dự án cấp tỉnh — Quyết định 01/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2008 Thay thế: 04/2008/QĐ-UBND · 04/04/2008
Quảng Bình Ban hành 27/01/2003 Hiệu lực 11/02/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung trong quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Bình · 04/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2003/QĐ-UB Về ban hành Quy định về việc xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 01/2003/QĐ-UB
11/02/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định danh mục đề tài, dự án cấp tỉnh

1. Thành lập Hội đồng KH&CN để tư vấn xác định đề tài, dự án.

UBND tỉnh thành lập Hội đồng KH&CN để tư vấn xác định đề tài, dự án cấp tỉnh thực hiện hàng năm. Hội đồng có chủ tịch, phó chủ tịch, thư ký và các uỷ viên.

- Chủ tịch Hội đồng do một đồng chí lãnh đạo UBND tỉnh đảm nhiệm.

- Phó chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường.

- Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện một số cơ quan Nhà nước, tổ chức sản xuất kinh doanh, các tổ chức khác, cán bộ khoa học hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ trong và ngoài tỉnh có liên quan.

- Thư lý hội đồng: là chuyên viên của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

2. Nhiệm vụ của Hội đồng:

a. Hội đồng xem xét, phân tích phân biệt dự thảo danh mục tổng hợp sơ bộ những đề tài, dự án dự kiến đưa vào thực hiện hàng năm do sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường cung cấp về những nội dung sau:

- Sự phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khoa học, công nghệ của tỉnh.

- Tính cấp thiết:

+ Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ( trực tiếp hoặc góp phần quan trọng giải quyết những vấn đề cấp bách của sản xuất và đời sống... có khả năng tác động, ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh của tỉnh.

+ Ý nghĩa khoa học của đề tài (tính mới, tính tiên tiến về công nghệ ).

- Tính khả thi ( có khả năng áp dụng vào thực tiễn đời sống, kinh tế - xã hội.)

Hội đồng sử dụng phương thức cho điểm để lựa chọn đề tài, dự án

b. Hội đồng bỏ phiếu để xếp các đề tài vào hai loại sau:

- Đề nghị thực hiện

- Đề nghị không thực hiện.

c. Hội đồng bỏ phiếu để phân loại những đề tài đã được đề nghị thực hiện

- Hội đồng thảo luận về việc sửa đổi, bổ sung hoặc chính xác hoá tên, đối tượng nghiên cứu, nêu sơ bộ mục tiêu và sản phẩm.

- Sau đó, hội đồng phân loại các đề tài vào mức A hoặc B ( A là mức cao hơn, cần ưu tiên thực hiện)

- Hội đồng xem xét đề cương tóm tắt đề tài, dự án.

3. Tài liệu làm việc của Hội đồng gồm có:

3.1. Các tài liệu nghiệp vụ: Bản quy định về xác định đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh, bản quy định về phương thức làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn xác định đề tài, dự án cấp tỉnh và các tài liệu nghiệp vụ khác...

3.2. Các tài liệu chuyên môn:

a/ Phương hướng nhiệm vụ phát triển KH&CN và kinh tế - xã hội của tỉnh.

b/ Danh mục tổng hợp sơ bộ các đề tài, dự án cấp tỉnh do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường cung cấp.

c/ Những tài liệu và thông tin khác liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đề tài, dự án (nếu có)

4.Kết quả làm việc của hội đồng:

Kết quả làm việc của Hội đồng là danh mục dự kiến các đề tài, dự án đưa vào thực hiện trong năm. Danh mục này là cơ sở để sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.

5. Quyết định của UBND tỉnh:

5.1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và củng cố quốc phòng an ninh của tỉnh và khả năng ngân sách; căn cứ vào đề xuất của Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường ( sau khi đã có y kiến của hội đồng khoa học và công nghệ ) UBND tỉnh quyết định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

5.2. Quyết định của UBND tỉnh là căn cứ đề các ngành, các cấp, các địa phương, đơn vị triển khai thực hiện

6. Bổ sung danh mục đề tài , dự án:

Trong quá trình thực hiện theo yêu cầu của thường trực tỉnh uỷ, UBND tỉnh và trong trường hợp đột xuất, Giám đốc Sở khoa học, Công nghệ và Môi trường trình UBND tỉnh duyệt bổ sung đề tài, dự án để kịp thời tổ chức thực hiện.