Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nội vụ, gồm: Giám đốc và số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Tại thời điểm sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ có thể nhiều hơn số lượng Phó Giám đốc Sở so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực, số lượng Phó Giám đốc Sở sau sắp xếp thực hiện đúng quy định.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ, gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Công chức, viên chức;
c) Phòng Tổ chức, biên chế;
d) Phòng Xây dựng chính quyền và Cải cách hành chính;
đ) Phòng Người có công;
e) Phòng Việc làm;
g) Ban Thi đua - Khen thưởng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ, gồm:
a) Trung tâm Lưu trữ lịch sử;
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm;
c) Trung tâm Điều dưỡng người có công;
d) Ban Quản trang.
4. Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Nội vụ; trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình và yêu cầu quản lý nhà nước của ngành, Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cơ quan có liên quan trình cấp thẩm quyền sắp xếp cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ đảm bảo theo quy định pháp luật.