vanban.org

Điều 22. Áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời — Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH11 Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 05/2017/QH14 · 12/06/2017
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 20/08/2004 Hiệu lực 01/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Pháp lệnh số 22/2004/PL-UBTVQH11 Về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam · 22/2004/PL-UBTVQH11
01/01/201805/2017/QH14Sửa đổi Đang xem 01/01/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 22/2004/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời

1. Sau sáu mươi ngày, kể từ ngày có quyết định điều tra, căn cứ vào kết luận sơ bộ, Bộ trưởng Bộ Thương mại có thể ra quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời.

2. Thuế suất thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá mức trợ cấp được xác định trong kết luận sơ bộ.

3. Thuế chống trợ cấp tạm thời có thể được bảo đảm thanh toán bằng tiền đặt cọc hoặc được bảo đảm bằng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời không được vượt quá một trăm hai mươi ngày, kể từ ngày có quyết định áp dụng biện pháp này.

5. Bộ trưởng Bộ Thương mại có thể gia hạn áp dụng thuế chống trợ cấp tạm thời nhưng không quá sáu mươi ngày.