Điều 56. Chế độ thưởng vật chất cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuấtsắc tại các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Chính phủ quy định. — Pháp lệnh số 28/2000/PL-UBTVQH10 Thể dục, thể thao
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2007
Thay thế: 77/2006/QH11 · 29/11/2006
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh 28/2000/PL-UBTVQH10 › Chương VIII › Điều 56
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Pháp lệnh này điều chỉnh các hoạt động thể dục, thể thao xác định quyền vànghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thể dục, thể thao.
Điều 2. Nhà nước và xã hội phát triển nền thể dục, thể thao dân tộc, khoa học và nhândân.
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6
Chương II — THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG
Điều 7. Thể dục, thể thao quần chúng là hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu thểdục thể thao mang tính tự nguyện của đông đảo nhân dân.
Điều 8
Điều 9
Điều 10
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Chương III — THỂ DỤC, THỂ THAO TRƯỜNG HỌC
Điều 14
Điều 15. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợpvới Uỷ ban Thể dục thể thao trong việc thực hiện các nhiệm vụ:
Điều 16. Nhàtrường có trách nhiệm:
Điều 17
Điều 18. Người học có nhiệm vụ học tập theo chương trình giáo dục thể chất; được khuyếnkhích và tạo điều kiện tham gia hoạt động thể dục, thể thao; được bồi dưỡngphát triển năng khiếu thể thao.
Điều 19
Chương IV — THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26. Nhà nước từng bước xây dựng và phát triển thể thao chuyên nghiệp đối với nhữngmôn thể thao có đủ điều kiện.
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Chương V — CƠ SỞ THỂ DỤC THỂ THAO, ỦY BAN Ô-LIM-PÍCH VIỆT NAM,
Điều 32
Điều 33
Điều 34. Điều kiện thành lập cơ sở thể dục thể thao bao gồm:
Điều 35
Điều 36
Điều 37. Tiêu chuẩn kỹ thuật về cơ sở vật chất, công trình thể thao, trang thiết bị,điều kiện tập luyện và thi đấu thể thao của cơ sở thể dục thể thao do Uỷ banThể dục thể thao quy định.
Điều 38
Điều 39. Uỷ ban Ô-lim-pích Việt Nam đại diện cho thể thao Việt Nam trong phong tràoÔ-lim-pích quốc tế.
Điều 40. Uỷ ban Ô-lim-pích Việt Nam được nhận tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trongnước, tổ chức, cá nhân nước ngoài và quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ nàytheo quy định của pháp luật.
Điều 42
Điều 43
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 44
Điều 45. Nội dung hợp tác quốc tế về thể dục thể thao bao gồm:
Điều 46
Điều 47. Việc thành lập cơ sở thể dục thể thao của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, của tổ chức, cánhân nước ngoài, của tổ chức quốc tế tại Việt Nam do Chính phủ quy định.
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯ Ớ C VỀ THỂ DỤC THỂ THAO
Điều 48. Nội dung quản lý nhà nước về thể dục thể thao bao gồm:
Điều 49
Điều 50. Thanh tra thể dục thể thao là thanh tra chuyên ngành về thể dục thể thao.
Điều 51. Các nguồn tài chính đầu tư cho thể dục thể thao bao gồm:
Điều 52
Điều 53
Điều 54
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 55. Tổ chức, cá nhân có thành tíchtrong xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, trong hoạt động thểdục, thể thao được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 56. Chế độ thưởng vật chất cho vận động viên, huấn luyện viên đạt thành tích xuấtsắc tại các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế do Chính phủ quy định.
Điều 57
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 58. Pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Điều 59. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy