vanban.org

Điều 9. (mới) — Pháp lệnh số Không số Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về Thuế Nông nghiệp

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/1994 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): Không số · 10/07/1993
Hội đồng Nhà nước Ban hành 30/01/1989 Hiệu lực 11/02/1989 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. (mới)

Thuế nông nghiệp đối với đất vườn, đất trồng cây lâu năm tính theo tỷ lệ (%) trên sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm tuỳ theo loại cây trồng.

1- Cây công nghiệp lâu năm:

a) Cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao 14%

b) Cây công nghiệp lâu năm khác 12%

2- Cây ăn quả:

a) Cây ăn quả đặc sản có giá trị kinh tế cao 20%

b) Cây ăn quả khác 16%

c) Vườn cây ăn quả do các cụ phụ lão trong

hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp

hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường quản lý 14%

3- Cây lấy lá, lấy gỗ:

a) Cây lấy lá, lấy gỗ có giá trị kinh tế cao 15%

b) Cây lấy lá, lấy gỗ khác 10%

4- Cây lâu năm khác 12%.

Sản lượng hoặc giá trị sản lượng hàng năm của từng loại cây do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác định dưới sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương duyệt, thì được dùng làm căn cứ tính thuế.