Điều 13
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của sĩ quan Công an nhân dân vũ trang tại ngũ, dự bị hạng 1 và dự bị hạng 2 quy định như sau:
| Cấp bậc | Tại ngũ | Dự bị hạng 1 | Dự bị hạng 2 |
| Thiếu uý | 38 tuổi | 43 tuổi | 48 tuổi |
| Trung uý | 38 - | 43 - | 48 - |
| Thượng uý | 43 - | 48 - | 53 - |
| Đại uý | 43 - | 48 - | 53 - |
| Thiếu tá | 48 - | 53 - | 58 - |
| Trung tá | 53 - | 58 - | 63 - |
| Thượng tá | 53 - | 58 - | 63 - |
| Đại tá | 55 - | 58 - | 63 - |
| Thiếu tướng | 58 - | 60 - | 65 - |
Tuỳ theo sự cần thiết của Công an nhân dân vũ trang, Bộ trưởng Bộ Công an có quyền kéo dài thời hạn tại ngũ của từng sĩ quan Công an nhân dân vũ trang từ cấp bậc đại tá trở xuống; đối với thiếu tướng thì việc kéo dài thời hạn tại ngũ do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.
Pháp lệnh này đã được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà thông qua ngày 9 tháng 8 năm 1961
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hồ Chí Minh