Điều 27. Quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảohộ giống cây trồng mới
1. Cho phép hoặc khôngcho phép sử dụng vật liệu nhân giống của giốngcây trồng được bảo hộ, sản phẩmthu hoạch nhận được từ việc gieo trồngvật liệu nhân giống của giống cây trồngđược bảo hộ trong các hoạt độngsau đây:
a) Sản xuất hay nhân giống;
b) Chế biến giống;
c) Chào hàng;
d) Bán hay các hình thứctrao đổi khác;
đ) Xuất khẩu;
e) Nhập khẩu;
g) Lưu giữ nhằmthực hiện các hoạt động quy định tạicác điểm a, b, c, d và đ khoản này.
2. Đề nghị các cơquan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm quyềnsở hữu giống cây trồng mới đã đượccấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới.
3. Ngoài các quyền quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giốngcây trồng mới còn được quyền hưởnglợi trong các trường hợp sau đây:
a) Giống cây trồngdo bất kỳ người nào tạo ra từ giốngđã được bảo hộ của chủ sở hữuVăn bằng bảo hộ nếu giống cây trồng củachủ sở hữu Văn bằng bảo hộ khôngđược tạo ra từ giống cây trồng khácđã được bảo hộ;
b) Giống cây trồng do bấtkỳ người nào tạo ra mà không khác biệt rõ ràng vớigiống câytrồng đã được bảo hộ của chủ sở hữuVăn bằng bảo hộ;
c) Giống cây trồng do bấtkỳ người nào tạo ra mà việc sản xuất giống đó đòi hỏi phải sửdụng lại vật liệu nhân giống của giống cây trồng đã được bảohộ củachủ sở hữu Văn bằng bảo hộ;
d) Sử dụng vậtliệu nhân giống của giống đã đượcbảo hộ của chủ sở hữu Văn bằng bảohộ giống cây trồng mới để sản xuấtgiống với mục đích thương mại tạinước khác mà ở nước này chưa bảo hộgiống cây trồng đó.
4. Tự mình khai thác hoặc chuyểngiao quyền khai thác giống cây trồng mới thông qua hợp đồngcho tổ chức,cá nhân khác. Hợp đồng chuyển giao quyền khai thácgiống cây trồng mới được lập thànhvăn bản và đăng ký tại Văn phòng bảo hộgiống cây trồng mới.
5. Để thừa kế, chuyểnnhượng quyền sở hữu Văn bằng bảohộ giốngcây trồng mới theo quy định của pháp luật trong trường hợp chủsở hữu đồng thời là tác giả; chuyểnnhượng quyền sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mớitrong trường hợp chủ sở hữu không đồngthời là tác giả.