Điều 5. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch. — Pháp lệnh số 11/1999/PL-UBTVQH10 Du lịch
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh 11/1999/PL-UBTVQH10 › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
Điều 1
Điều 2. Pháp lệnh này điều chỉnh, các hoạt động du lịch xác định quyền và nghĩa vụ của khách du lịch, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Nhà nước thống nhất quản lý hoạt động du lịch; bảo đảm phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
Điều 4
Điều 5. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch.
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Chương II — BẢO VỆ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN
Điều 11. Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch đang khai thác, tài nguyên du lịch chưa khai thác:
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường tại khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch.
Điều 15
Điều 16
Chương III — XÚC TIẾN DU LỊCH
Điều 17. Nhà nước có chính sách và biện pháp đẩy mạnh xúc tiến du lịch theo các nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 18. Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư vào các lĩnh vực sau đây:
Điều 19
Chương IV — KHÁCH DU LỊCH
Điều 20. Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế,
Điều 21. Khách du lịch có những quyền sau đây:
Điều 22. Khách du lịch có những nghĩa vụ sau đây:
Điều 23. Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn về tính mạng, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính đối với khách du lịch.
Chương V — KINH DOANH DU LỊCH
Điều 24. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 25. Các ngành nghề kinh doanh du lịch gồm có:
Điều 26
Điều 27. Để thành lập doanh nghiệp du lịch, đăng ký kinh doanh du lịch, tổ chức, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 28. Thủ tục thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, tuyên bố phá sản doanh nghiệp du lịch, đăng ký kinh doanh du lịch của tổ chức, cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 29. Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33. Tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch phải có cơ sở lưu trú đủ điều kiện tiêu chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch có thẩm quyền quy định.
Điều 34. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch đường bộ, đường thủy phải đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về phương tiện vận chuyển và người điều khiển phương tiện theo quy định của pháp luật.
Điều 35. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có các quyền sau đây:
Điều 36. Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có các nghĩa vụ sau đây:
Chương VI — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ DU LỊCH
Điều 37
Điều 38. Hợp tác quốc tế về du lịch có các nội dung chủ yếu sau đây:
Điều 39. Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch của Việt Nam được tham gia các tổ chức du lịch quốc tế và khu vực, được đặt đại diện du lịch ở nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 40
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
Điều 41. Nội dung quản lý nhà nước về du lịch gồm:
Điều 42
Điều 43. Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về du lịch, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 44
Điều 45. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện việc quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương, có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 46. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về du lich tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 47
Điều 48. Thanh tra du lịch là thanh tra chuyên ngành về du lịch
Chương VIII — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 49. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc phát triển du lịch thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 50
Điều 51
Điều 52
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 53
Điều 54. Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh du lịch được cấp trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực mà còn thời hạn và không trái với quy định của Pháp lệnh này thì vẫn có giá trị thi hành.
Điều 55. Pháp lệnh này có hiệu lức kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999
Điều 56. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy