vanban.org

Điều 3. Xác định hàng hoá bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam — Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 05/2017/QH14 · 12/06/2017
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 29/04/2004 Hiệu lực 01/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam · 20/2004/PL-UBTVQH11
01/01/201805/2017/QH14Sửa đổi Đang xem 01/10/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 20/2004/PL-UBTVQH11 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Xác định hàng hoá bị bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam

1. Hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ bị coi là bán phá giá khi nhập khẩu vào Việt Nam (sau đây gọi là hàng hoá bán phá giá vào Việt Nam) nếu hàng hoá đó được bán với giá thấp hơn giá thông thường theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Giá thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam là giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự đang được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường.

3. Trong trường hợp không có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc có hàng hoá tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu nhưng với khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa không đáng kể thì giá thông thường của hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo một trong hai cách sau đây:

a) Giá có thể so sánh được của hàng hoá tương tự của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường;

b) Giá thành hợp lý của hàng hoá cộng thêm các chi phí hợp lý khác và lợi nhuận ở mức hợp lý, xét theo từng công đoạn từ sản xuất đến lưu thông trên thị trường của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nước thứ ba.