vanban.org

Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát môi trường — Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13 Cảnh sát môi trường

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 09/2025/UBTVQH15 · 03/12/2025
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 23/12/2014 Hiệu lực 05/06/2015 Còn hiệu lực 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Pháp lệnh số 10/2014/UBTVQH13 Cảnh sát môi trường · 10/2014/UBTVQH13
15/12/202509/2025/UBTVQH15Sửa đổi Hiện hành 05/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 10/2014/UBTVQH13 › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức của Cảnh sát môi trường

Sửa đổi bởi 09/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/12/2025
Sửa đổi bởi 09/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/12/2025

1. Đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;

Sửa đổi bởi 09/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/12/2025

2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường bao gồm:

Sửa đổi bởi 09/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/12/2025

a) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ của các đơn vị Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ chuyên trách phòng, chống tội phạm về môi trường;

Sửa đổi bởi 09/2025/UBTVQH15 · hiệu lực 15/12/2025

b) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được giao trực tiếp phụ trách, chỉ huy, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về môi trường ở công an cấp xã, đồn công an.