vanban.org

Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 gồm có 167 khu vực với tổng diện tích 2.243,33 ha, bao gồm: — Nghị quyết Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND

Quảng Bình Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND Về việc Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 · Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND
18/12/201847/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 73/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Nghị quyết số 115/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 gồm có 167 khu vực với tổng diện tích 2.243,33 ha, bao gồm:

- 56 khu vực mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 1.290,13 ha, tài nguyên dự báo: 883,82 triệu m3.

- 23 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 254,10 ha, tài nguyên dự báo: 6,67 triệu m3.

- 49 khu vực mỏ cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 355,80 ha, tài nguyên dự báo: 12,67 triệu m3.

- 38 khu vực mỏ đất làm vật liệu san lấp với diện tích 202,30 ha, tài nguyên dự báo 10,45 triệu m3.

- 01 khu vực mỏ Ti Tan với diện tích 141 ha, tài nguyên dự báo: 0,45 triệu tấn.

(Danh mục các khu vực mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được quy định chi tiết tại Phụ lục và Bản đồ kèm theo).