vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 99/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND thành phố Đà Nẵng Ban hành 31/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 99/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Chính sách đối với học sinh

a) Hỗ trợ thêm tiền ăn

Mỗi học sinh ở nội trú được hỗ trợ thêm tiền ăn mỗi tháng là 1.000.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

Mỗi học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ thêm tiền ăn mỗi tháng là 400.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học;

Đối với học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 1 tháng tiền ăn nêu trên.

b) Hỗ trợ tiền tàu xe đi lại

Mỗi học sinh nội trú được cấp hỗ trợ tiền tàu xe 02 lần vào dịp Tết nguyên đán và dịp nghỉ hè (cả lượt đi và lượt về) theo định mức 0,2 lít xăng/1km tính theo khoảng cách từ trường đến nơi cư trú của học sinh và giá xăng tại thời điểm học sinh đi và về nêu trên.

c) Hỗ trợ khen thưởng

Trong năm học, học sinh đạt danh hiệu “Học sinh xuất sắc” được hưởng 800.000 đồng/học sinh; học sinh đạt danh hiệu “Học sinh Tiêu biểu hoàn thành tốt trong học tập và rèn luyện” đối với cấp tiểu học và “Học sinh Giỏi” đối với cấp trung học cơ sở được hưởng 600.000 đồng/học sinh.

d) Hỗ trợ đồ dùng cá nhân:

Mỗi cấp học, học sinh bán trú buổi trưa được cấp một lần bằng hiện vật, gồm: Chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí là 2.050.000 đồng/học sinh.

Danh mục đồ dùng cá nhân khác cho học sinh bán trú buổi trưa thực hiện theo danh mục được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định đối với đồ dùng khác dành cho học sinh nội trú.

Mỗi học sinh nội trú được hỗ trợ thêm để mua đồ dùng cá nhân khác ngoài quy định là 500.000 đồng/năm học.

đ) Hỗ trợ ban đầu cho học sinh nội trú lớp 1 khi được tuyển sinh vào học tại trường là 1.000.000 đồng/học sinh/tháng và được hưởng 04 tháng/năm học.

2. Chính sách hỗ trợ đối với người lao động

Ngoài các chính sách, chế độ theo quy định hiện hành, người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 235/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ đang làm việc tại trường còn được hỗ trợ thêm tiền ăn là 25.000 đồng/ngày làm việc thực tế tại trường và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Đối với người lao động nêu trên được phân công công tác trong thời gian tổ chức giảng dạy học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hưởng thêm tiền ăn tính theo số ngày làm việc thực tế tại trường.

3. Chính sách đối với cơ sở giáo dục

a) Được cấp hỗ trợ kinh phí mua sách giáo khoa để mỗi học sinh được mượn một bộ sách giáo khoa theo lớp học. Hằng năm, trường được mua bổ sung số sách giáo khoa không quá 10% số sách giáo khoa tại thư viện của nhà trường.

b) Được hỗ trợ thêm kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh nội trú như sau: cứ 45 học sinh thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ với mức hỗ trợ thêm là 2.851.500 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính 01 định mức. Đảm bảo tổng mức chính sách được hỗ trợ từ Điều này và tại mục d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 188/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ tương đương 300% mức lương cơ sở hiện hành. Thời gian hỗ trợ và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh bán trú buổi trưa được cấp bằng 50% định mức kinh phí phục vụ nấu ăn đối với học sinh nội trú.

Khi mức lương cơ sở được điều chỉnh, mức hỗ trợ tương ứng từ ngân sách thành phố được điều chỉnh theo, đảm bảo theo đúng tỷ lệ đã quy định. Trường hợp, Trung ương không quy định mức lương cơ sở thì áp dụng theo mức lương cơ sở được quy định tại văn bản gần nhất.

c) Được hỗ trợ tiền chăm sóc học sinh nội trú học các lớp 1, 2, 3 như sau: cứ 45 học sinh thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ là 2.050.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính 01 định mức. Thời gian hỗ trợ và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Kinh phí chăm sóc học sinh bán trú buổi trưa học các lớp 1, 2, 3 được cấp bằng 50% định mức kinh phí chăm sóc học sinh nội trú.

d) Trường hợp có tổ chức dạy học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 1 tháng kinh phí phục vụ nấu ăn và kinh phí chăm sóc học sinh theo thực tế hoạt động.