vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự — Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/09/2025 Hiệu lực 25/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 99/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm · 99/2025/UBTVQH15
25/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 1213/2016/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Hội thẩm · 1213/2016/UBTVQH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 99/2025/UBTVQH15 › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự

1. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực:

a) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân khu vực;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm nhân dân tỉnh, thành phố, Đoàn Hội thẩm nhân dân khu vực;

c) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm nhân dân; xem xét, giải quyết kiến nghị của Trưởng đoàn Hội thẩm nhân dân về việc phân công Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử;

d) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm nhân dân lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân. Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân;

e) Bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm nhân dân; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trách nhiệm của Tòa án quân sự cấp quân khu và Tòa án quân sự khu vực:

a) Chánh án Tòa án quân sự đề nghị Chủ nhiệm chính trị quân khu, quân chủng, tổng cục hoặc cấp tương đương cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân;

b) Giữ mối liên hệ với Đoàn Hội thẩm quân nhân;

c) Chánh án Tòa án quân sự xem xét, giải quyết các kiến nghị của Đoàn Hội thẩm quân nhân; xem xét, giải quyết kiến nghị của Trưởng đoàn Hội thẩm quân nhân về việc phân công Hội thẩm quân nhân tham gia xét xử;

d) Hằng năm, phối hợp với Đoàn Hội thẩm quân nhân lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân. Tòa án quân sự cấp quân khu tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân báo cáo Tòa án quân sự trung ương để trình Bộ Quốc phòng theo quy định;

đ) Thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân;

e) Chánh án Tòa án quân sự bảo đảm các điều kiện hoạt động, bố trí phòng làm việc cho Đoàn Hội thẩm quân nhân, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động của Đoàn Hội thẩm quân nhân theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao:

Hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân trong tổng dự toán kinh phí hoạt động của Tòa án nhân dân các cấp, đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định theo quy định của pháp luật. Trên cơ sở kinh phí được giao, Tòa án nhân dân tối cao phân bổ kinh phí hỗ trợ hoạt động của các Đoàn Hội thẩm nhân dân.