vanban.org

Điều 2. Quy định về kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng — Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đà Nẵng Ban hành 14/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 99/2023/NQ-HĐND Quy định về chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 99/2023/NQ-HĐND
01/01/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 277/2019/NQ-HĐND Ban hành Quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 277/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 133/2015/NQ-HĐND Thông qua Đề án sắp xếp, nâng cao chất lượng người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 133/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

1. Cán bộ, công chức phường, xã, người hoạt động không chuyên trách phường, xã được kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở phường, xã hoặc người hoạt động không chuyên trách ở tổ dân phố, thôn.

2. Chức danh kiêm nhiệm phải đảm bảo tính tương đồng, phù hợp về chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, năng lực đảm nhận khối lượng công việc kiêm nhiệm.

3. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã bố trí kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách phường, xã đối với trường hợp giảm số lượng so với quy định của cấp có thẩm quyền giao (bao gồm số lượng theo loại đơn vị hành chính phường, xã và số lượng tăng thêm theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn quy định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố), làm cơ sở cho việc phân công, quản lý công việc và thực hiện chế độ, chính sách.

4. Cán bộ, công chức phường, xã, người hoạt động không chuyên trách phường, xã được tính là kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách phường, xã trong trường hợp phải giảm được số lượng không chuyên trách phường, xã so với số lượng được giao theo quy định (bao gồm số lượng theo loại đơn vị hành chính phường, xã và số lượng tăng thêm theo quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn hơn quy định theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố) kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm.