vanban.org

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, như sau: — Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2021 Thay thế: 57/2021/NQ-HĐND · 17/08/2021
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 57/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 57/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 99/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 99/2016/NQ-HĐND
27/08/202157/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 99/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm nội dung thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được phép cung cấp thông tin theo pháp luật), nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.

2. Đối tượng áp dụng

a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất.

b) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai khi được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

3. Mức thu phí

a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất

STT Đối tượng thu ĐVT Mức thu Ghi chú
1 Hộ gia đình, cá nhân     Thuộc các đối tượng được công nhận quyền sử dụng đất, trừ các dự án
1.1 Đối với đất ở: đồng/hồ sơ 150.000
1.2 Đối với đất sản xuất, kinh doanh: đồng/hồ sơ 200.000
2 Các tổ chức đồng/hồ sơ 200.000  
3 Các dự án      
3.1 Dưới 02 ha đồng/hồ sơ 1.500.000  
3.2 Từ 02 ha đến dưới 05 ha đồng/hồ sơ 2.500.000  
3.3 Từ 05 ha trở lên đồng/hồ sơ 5.000.000  

b) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

STT Đối tượng thu ĐVT Mức thu Ghi chú
1 Cung cấp thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ về chủ sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. đồng/hồ sơ 15.000 Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu; tính theo lần cung cấp thông tin hay tham khảo
2 Cung cấp hồ sơ, thông tin giao đất, thuê đất của các tổ chức đồng/hồ sơ 150.000  

4. Quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP nộp 40% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.