Điều 1. Quy định phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh như sau:
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định.
3. Mức thu:
ĐVT: Triệu đồng
| Tổng vốn đầu tư (Tỷ VND) | ≤30 | >30 và ≤ 40 | >40 và ≤ 50 | >50 và ≤ 100 | > 100 và ≤ 200 | > 200 và ≤ 500 | > 500 |
| Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 3,6 | 4,0 | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 4,5 | 6,0 | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 4,5 | 6,0 | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản | 4,5 | 6,0 | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| Nhóm 5. Dự án giao thông | 4,5 | 6,0 | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 4,5 | 6,0 | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 3,6 | 4,0 | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu không quá 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức.
4. Cơ chế thu nộp, quản lý sử dụng về tài chính:
a) Để lại đơn vị 90%, nộp ngân sách nhà nước 10%.
b) Nguồn thu để lại đơn vị sử dụng cho việc thực hiện toàn bộ công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định phí và lệ phí.