vanban.org

Điều 1. Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau: — Nghị quyết 97/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 45/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Gia Lai Ban hành 16/07/2014 Hiệu lực 26/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 24/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 45/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 97/2014/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 97/2014/NQ-HĐND
01/01/201745/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 97/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:

1. Đối tượng thu, nộp phí:

- Đối tượng nộp phí: chủ dự án khi nộp hồ sơ yêu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được quy định tại Luật Bảo vệ môi trường phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ.

- Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan tiếp nhận báo cáo và thực hiện việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Gia Lai.

2. Mức thu phí: Áp dụng theo khung tối đa quy định tại Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính. Cụ thể:

ĐVT: Triệu đồng

STTTổng vốn đầu tư (tỷ VND)≤50>50 và ≤100>100 và ≤200>200 và ≤500>500
1Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường5,06,512,014,017,0
2Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng6,98,515,016,025,0
3Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật7,59,517,018,025,0
4Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản7,89,517,018,024,0
5Nhóm 5. Dự án giao thông8,110,018,020,025,0
6Nhóm 6. Dự án Công nghiệp8,410,519,020,026,0
7Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1,2,3,4,5,6)5,06,010,812,015,6

- Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, mức thu bằng 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá môi trường chính thức.

3. Quản lý, sử dụng phí:

Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

- Cơ quan, đơn vị thu phí được trích để lại 80% trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí thực hiện công việc thẩm định và thu phí theo chế độ quy định.

- Tổng số tiền thu phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.