vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau: — Nghị quyết 97/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/08/2016 Thay thế: 38/2016/NQ-HĐND · 01/08/2016
Kiên Giang Ban hành 13/01/2010 Hiệu lực 23/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 172/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 172/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 97/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 97/2010/NQ-HĐND
11/08/201638/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 23/01/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 42/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản l‎ý‎ nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 42/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 97/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:

1. Nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:

- Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước;

- Thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước;

- Thu hồi tài sản nhà nước;

- Điều chuyển tài sản nhà nước;

- Bán tài sản nhà nước;

- Thanh lý tài sản nhà nước;

- Tiêu hủy tài sản nhà nước;

- Quản lý tài sản nhà nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ;

- Quản lý tài sản nhà nước dùng vào mục đích cho thuê;

- Quản lý tài sản nhà nước dùng vào mục đích liên doanh liên kết;

- Xác lập quyền sở hữu tài sản của Nhà nước.      

2. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc phân cấp quản lý tài sản nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.