vanban.org

Điều 18. Chế độ làm việc — Nghị quyết 96/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021 Sửa đổi, bổ sung: 16/2019/NQ-HĐND · 19/07/2019
Hà Giang Ban hành 14/07/2017 Hiệu lực 24/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 96/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 96/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 96/2017/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Chế độ làm việc

1. Trưởng ban, 01 Phó Trưởng ban hoạt động chuyên trách (sau đây gọi chung là bộ phận chuyên trách; quy định này có thể thay đổi tùy theo công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền). Các thành viên khác hoạt động kiêm nhiệm nhưng có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động chung của Ban (đặc biệt là các cuộc giám sát; thẩm tra các dự thảo nghị quyết; báo cáo, đề án, tờ trình....); trường hợp không thể tham dự các hoạt động trên phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng ban.

2. Căn cứ Quy chế này, các Ban của HĐND xây dựng Quy chế hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ riêng của từng thành viên phù hợp với quy định của pháp luật và Quy chế này.

3. Căn cứ chương trình hoạt động, chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân, Trưởng ban chỉ đạo việc xây dựng chương trình công tác quý, sáu tháng và hàng năm của Ban mình gửi cho các thành viên để chủ động bố trí, sắp xếp công việc; các thành viên Ban có quyền đề xuất nội dung, tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban.

4. Các thành viên Ban được tham gia các lớp tập huấn, hội thảo, nghiên cứu, khảo sát, trao đổi kỹ năng và kinh nghiệm hoạt động theo sự phân công của Thường trực HĐND, Trưởng ban nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn phục vụ công tác.

5. Bộ phận chuyên trách của Ban có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện chế độ kinh phí và phương tiện đi lại khi thành viên của Ban tham gia hoạt động chung theo quy định; cung cấp tài liệu nghiệp vụ, các thông tin phục vụ hoạt động của Ban cho các thành viên.

6. Các Ban của HĐND họp ít nhất mỗi năm 02 lần để kiểm điểm việc thực hiện chương trình công tác của Ban và xây dựng kế hoạch công tác thời gian tiếp theo; họp để thẩm tra các nội dung theo phân công của Thường trực HĐND và họp đột xuất khi cần thiết.

7. Định kỳ sáu tháng, một năm, báo cáo kết quả hoạt động của Ban với Thường trực HĐND tại phiên họp thường trực HĐND trước khi báo cáo tại kỳ họp giữa năm và kỳ họp cuối năm HĐND tỉnh.