vanban.org

Điều 1. Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau: — Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 41/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Gia Lai Ban hành 16/07/2014 Hiệu lực 26/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 41/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 96/2014/NQ-HĐND Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 96/2014/NQ-HĐND
01/01/201741/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 96/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai với các nội dung sau:

1. Đối tượng thu, nộp phí:

- Đơn vị thu phí: đơn vị trực tiếp quản lý danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

- Đối tượng nộp phí: cá nhân khi tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa thuộc tỉnh Gia Lai quản lý.

2. Mức thu:

a) Mức thu tối đa:

- Đối với người lớn: 40.000 đồng/lần/người.

- Đối với trẻ em (dưới 16 tuổi): 20.000 đồng/lần/người.

b) Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể để thực hiện, phù hợp với quy mô, hình thức tổ chức tham quan của danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa và phù hợp với từng thời kỳ.

c) Đối với phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa do các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện (không do nhà nước đầu tư) là phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí này do đơn vị, doanh nghiệp tự xây dựng nhưng không quá mức thu 20.000 đồng/lần/người đối với người lớn và 10.000 đồng/lần/người đối với trẻ em (dưới 16 tuổi).

3. Chế độ miễn, giảm phí:

a) Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 14/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.

- Đối với người thuộc diện hưởng cả hai hoặc ba trường hợp ưu đãi trên thì chỉ giảm 50% phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.

b) Miễn phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

4. Quản lý, sử dụng phí:

a) Đối với phí thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị thu phí được sử dụng 100% số tiền phí thu được để sử dụng cho công tác duy tu, bảo dưỡng, quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa đó.

Chứng từ thu phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

b) Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước: Số tiền phí do các đơn vị, doanh nghiệp thu được đối với các công trình không do nhà nước đầu tư là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị phải kê khai nộp thuế theo quy định của luật thuế hiện hành.