vanban.org

Điều 1 . Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung sau: — Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2016 Thay thế: 37/2016/NQ-HĐND · 08/12/2016
Quảng Nam Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2016-2020 · 37/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 96/2013/NQ-HĐND
22/12/2013Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Quy định tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi áp dụng: Các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; trong đó, chia ra các khu vực sau:

  - Khu vực I: Gồm các xã thuộc các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ 9 xã miền núi: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại Quang, Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã miền núi: Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình (trừ 2 xã miền núi: Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã miền núi Quế Phong), Phú Ninh (trừ xã miền núi Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 4 xã miền núi: Tam Trà, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây); trừ các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

- Khu vực II: Gồm các xã thuộc các huyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã còn lại thuộc các huyện, thành phố đã nêu ở khu vực I.

b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc huy động nguồn lực và quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới.

2. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết năm 2020.

3. Tỷ lệ hỗ trợ cho từng nội dung cụ thể:

ĐVT: Phần trăm (%)

TT Nội dung hỗ trợ Các xã Khu vực I Các xã Khu vực II
Ngân sách TW, tỉnh Ngân sách huyện, xã và huy động khác Ngân sách TW,  tỉnh Ngân sách huyện, xã và huy động khác
01 Đào tạo kiến thức về nông thôn mới 100% từ ngân sách nhà nước (cấp nào phê duyệt kế hoạch đào tạo thì ngân sách cấp đó chi hỗ trợ theo quy định)
02 Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới 80 20 (huyện, xã) 90 10 (huyện, xã)
03 Xây dựng Trụ sở xã 70 30 (huyện, xã) 80 20 (huyện, xã)
04 Xây dựng trường học đạt chuẩn 70 30 80 20
05 Xây dựng trạm y tế xã 70 30 80 20
06 Xây dựng Nhà văn hóa - khu thể thao xã (Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã) 70 30 80 20
07 Xây dựng Nhà văn hóa thôn - khu thể thao thôn 60 40 70 30
08 Công trình thoát nước thải khu dân cư 60 40 80 20
09 Xây dựng hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, khu chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung ngoài hàng rào (Riêng hỗ trợ Cụm Công nghiệp thực hiện theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 17/4/2012 của UBND tỉnh) 50 50 70 30
10 Đường giao thông nông thôn, cống thoát nước đường giao thông nông thôn Áp dụng mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 143/2009/NQ-HĐND ngày 22/7/2009 của HĐND tỉnh về phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2010-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
11 Thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố hóa kênh mương (loại III)    Áp dụng mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 về tiếp tục phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi đất màu và kiên cố kênh mương trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2011-2015 và Nghị quyết số 61/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnhvề sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
12 Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt (tập trung và nhỏ lẻ) Áp dụng mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 – 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
13 Đường giao thông nội đồng, cống qua đường nội đồng Áp dụng mức hỗ trợ tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh về việc quy định cơ chế khuyến khích thực hiện chủ trương "dồn điền, đổi thửa" đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011 – 2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
14 Phát triển sản xuất và dịch vụ  
a Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi Áp dụng mức hỗ trợ tại Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ phát triển một số cây trồng gắn với kinh tế vườn - kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2013-2016, Nghị quyết số 57/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hóa, an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2012-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp  Áp dụng mức hỗ trợ tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh về quy định cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
c Hỗ trợ Khuyến nông, xây dựng mô hình và ngành nghề nông thôn Áp dụng mức hỗ trợ tại Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 02/7/2012 của UBND tỉnh về quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
d Hỗ trợ khuyến công Áp dụng mức hỗ trợ tại Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT ngày 17/6/2009 của  Bộ Tài chính, Bộ Công thương về quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Các nội dung từ 02 đến 09 việc phân chia khu vực để hỗ trợ 100% hoặc một phần từ ngân sách nhà nước thực hiện theo Điểm b, Điều 1 Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng  6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Các nội dung từ 10 đến 14 thực hiện theo quy định hiện hành và được áp dụng đến năm 2020.