vanban.org

Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% — Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/NQ-HĐND · 03/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 26/2024/NQ-HĐND · 04/12/2024
Ninh Bình Ban hành 27/09/2021 Hiệu lực 08/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 94/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Ninh Bình · 94/2021/NQ-HĐND
01/01/202526/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/12/202280/2022/NQ-HĐNDSửa đổi 08/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 94/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100%

1. Thu lệ phí môn bài từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức có sản xuất kinh doanh khác do các Chi cục Thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật.

2. Thu lệ phí trước bạ, không kể lệ phí trước bạ nhà, đất.

3. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán nộp ngân sách cấp huyện.

4. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý.

5. Thu từ viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

6. Thu phí từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp huyện quản lý thực hiện (không bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), trường hợp được khoản chi phí hoạt động thì được khấu trừ; thu các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện quản lý và các tổ chức được cơ quan nhà nước cấp huyện giao thực hiện thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định của pháp luật có liên quan.

7. Thu lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện thu (trừ khoản thu lệ phí môn bài tại khoản 1 Điều 12 của Quy định này).

8. Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước trực thuộc cấp huyện thực hiện và nộp theo quy định của pháp luật.

9. Thu từ tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.

10. Thu từ huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

11. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.

12. Các khoản thu khác nộp vào ngân sách cấp huyện theo quy định của pháp luật.

13. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

14. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm trước chuyển sang.