Điều 1. Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai:
1. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135.
1.1. Mức hỗ trợ cụ thể dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo do địa phương thực hiện.
Hỗ trợ 90% tổng kinh phí của dự án, mô hình theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành nhưng không quá 400 triệu đồng/dự án, mô hình.
1.2. Hỗ trợ chỉ xây dựng và quản lý dự án đối với dự án do địa phương thực hiện.
Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng và quản lý dự án đối với các dự án do địa phương thực hiện nhưng không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.
1.3. Mức hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp do địa phương thực hiện.
Hộ nghèo: Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ/năm.
Hộ cận nghèo: Hỗ trợ 18 triệu đồng/hộ/năm.
Hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ 16 triệu đồng/hộ/năm.
1.4. Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ do địa phương thực hiện.
a) Hỗ trợ nhà xưởng, máy móc, thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề và dịch vụ.
Hộ nghèo: hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ/năm.
Hộ cận nghèo: hỗ trợ 17 triệu đồng/hộ/năm.
Hộ mới thoát nghèo: hỗ trợ 14 triệu đồng/hộ/năm.
b) Hỗ trợ cho doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
Hỗ trợ 50% giá trị máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến được chuyển giao nhưng không quá 200 triệu đồng/năm.
2. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.
Mức hỗ trợ cụ thể thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này.
3. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem và thiết lập cụm thông tin cơ sở do địa phương thực hiện.
3.1. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem.
a) Loại phương tiện hỗ trợ: Ra-di-ô hoặc Ti vi.
b) Hình thức hỗ trợ: Bằng hiện vật.
c) Mức hỗ trợ: 01 Radio/hộ nghèo nhưng không quá 1,5 triệu đồng/Radio hoặc 01 Ti vi/hộ nghèo nhưng không quá 05 triệu đồng/Tivi.
3.2. Hỗ trợ 100% chi phí thiết lập cụm thông tin cơ sở (Bảng tin điện tử từ 01 đến 02 mặt hình) tại các khu vực cửa khẩu, biên giới, trung tâm giao thương.
4. Mức chi hỗ trợ công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã là 03 triệu đồng/xã/năm.