vanban.org

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 12/08/2025 Hiệu lực 12/08/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 1 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân

1. Các nội dung phải công khai theo quy định tại Điều 46 của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Nội dung phân công công việc, điều phối hoạt động của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân.

3. Kết quả thành lập các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, xác định số lượng đại biểu của Tổ đại biểu, phân công Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

4. Kết quả thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công.

5. Kết quả hoạt động giám sát thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân; việc thực hiện kết luận, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát; việc đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

6. Kết quả chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Ban của Hội đồng nhân dân; kết quả tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

7. Kết quả ban hành nghị quyết và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.

8. Quyết định số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình. Phê chuẩn danh sách và việc cho thôi làm Phó Trưởng Ban, Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình trong số đại biểu Hội đồng nhân dân.

9. Kết quả bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp; việc phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới (đối với cấp tỉnh); việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu.

10. Kết quả quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân; xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp; kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thường trực Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

11. Kết quả phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục về bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; việc điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.

12. Các chế độ, chính sách liên quan đến hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật.