Điều 2. Quy định mức phân bổ kinh phí
1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;
- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo;
- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.
b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Cấp tỉnh: 14.000.000 đồng/dự thảo;
- Cấp huyện: 8.500.000 đồng/dự thảo;
- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.
2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/dự thảo;
- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/dự thảo;
- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.
b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:
- Cấp tỉnh: 11.200.000 đồng/dự thảo;
- Cấp huyện: 6.900.000 đồng/dự thảo;
- Cấp xã: 5.100.000 đồng/dự thảo.
3. Các quy định về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí và các quy định khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.