vanban.org

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông — Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2024 Thay thế: 126/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2022 Hiệu lực 27/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 180/2025/NQ-HĐND Quy định mức học phí, mức cấp bù tiền miễn học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2025-2026 · 180/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 126/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2023-2024 · 126/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; chính sách hố trợ tiền đóng học phí năm 2022-2023 · 93/2022/NQ-HĐND
29/07/2024126/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/12/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông

1. Mức thu học phí

a) Mức thu học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:

                                                   Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

TT Cấp học Thành thị Nông thôn Dân tộc thiểu số và miền núi
1 Mầm non 300 100 50
2 Tiểu học 300 100 50
3 Trung học cơ sở 300 100 50
4 Trung học phổ thông (trừ THPT Chuyên) 300 200 100
Trường THPT Chuyên 300

Trong đó:

- Thành thị gồm: Các trường, điểm trường đóng trên địa bàn các phường, thị trấn;

- Nông thôn gồm: Các trường, điểm trường đóng trên địa bàn các xã (trừ các trường, điểm trường tại Bản Rào Tre, xã Hương Liên và Thôn Bản Giàng, xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê);

- Dân tộc thiểu số và miền núi gồm: Các trường, điểm trường đóng trên Bản Rào Tre, xã Hương Liên, huyện Hương Khê và Thôn Bản Giàng, xã Hương Vĩnh, huyện Hương Khê.

Học phí đối với giáo dục tiểu học công lập quy định tại điểm này dùng làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục ở các địa bàn chưa đủ trường tiểu học công lập và các đối tượng học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm học phí theo quy định;

b) Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

c) Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

d) Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư đạt mức kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì được tự xác định mức thu học phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ sở giáo dục ban hành; trình Ủy ban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt mức thu học phí.

2. Từ năm học 2024 - 2025 trở đi căn cứ tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, mức độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người dân thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, điều chỉnh mức thu học phí nhưng không quá 7,5% so với mức thu của năm học trước đó.

3. Tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập làm căn cứ để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục: là địa bàn mà ở đó bình quân sỹ số học sinh/lớp của một khối lớp ở tất cả các trường, điểm trường tiểu học trên địa bàn vượt quá 35 học sinh. Số học sinh để xác định sỹ số là số học sinh mà bố, mẹ hoặc người nuôi dưỡng có hộ khẩu thường trú tại địa bàn tuyển sinh và có phiếu đăng ký dự tuyển học tại cơ sở giáo dục tiểu học công lập trong địa bàn đó.

4. Trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian tổ chức dạy học trực tuyến hoặc bố trí thời gian học bù tại trường thuộc chương trình chính khóa); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí quy định như sau:

a) Đối với học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông nếu số buổi thực học trong tháng dưới 25 (hai lăm) buổi mức thu học phí bằng mức học phí tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 25 (hai lăm) buổi nhân với số buổi thực học trong tháng; nếu số buổi thực học trong tháng từ 25 (hai lăm) buổi trở lên tính bằng mức thu học phí cả tháng;

b) Đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học nếu số ngày thực học trong tháng dưới 20 (hai mươi) ngày mức thu học phí bằng mức học phí tháng quy định tại khoản 1 Điều này chia cho 20 (hai mươi) ngày nhân với số ngày thực học trong tháng; nếu số ngày thực học trong tháng từ 20 (hai mươi) ngày trở lên tính bằng mức thu học phí cả tháng.

Mức thu học phí quy định tại khoản này được công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.

5. Trường hợp học trực tuyến (học online) mức thu học phí học: Bằng 75% mức thu học phí học trực tiếp.

6. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.