vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc. — Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Thay thế: 12/2021/NQ-HĐND · 03/08/2021
HĐND tỉnh Vĩnh Phú Ban hành 11/12/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 57/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ, mwusc chi tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 57/2025/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2021/NQ-HĐND QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC · 12/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2019/NQ-HĐND Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc · 93/2019/NQ-HĐND
01/01/2020Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Vĩnh Phúc.

1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng mức tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền, mức cụ thể như sau: 

a) Đội tuyển tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 175.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển năng khiếu các cấp, đội tuyển cấp huyện: 130.000 đồng/người/ngày.

2. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng mức tiền đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu, mức cụ thể như sau:  

a) Đội tuyển tỉnh: 290.000 đồng/người/ngày.

b) Đội tuyển trẻ tỉnh: 220.000 đồng/người/ngày.

c) Đội tuyển năng khiếu các cấp, đội tuyển cấp huyện: 220.000 đồng/người/ngày.

3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.