vanban.org

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; thay thế điểm b khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. — Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2017 Thay thế: 41/2017/NQ-HĐND · 21/07/2017
Lạng Sơn Ban hành 11/12/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2017/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 41/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND Về mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 93/2012/NQ-HĐND
24/07/201741/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 93/2012/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013; thay thế điểm b khoản 1 Điều 1 và khoản 2 Phụ lục I kèm theo Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định và điều chỉnh mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.