vanban.org

Điều 5. Nội dung hỗ trợ — Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 15/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 92/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung hỗ trợ

1. Hỗ trợ kinh phí

a) Nội dung chi: Kinh phí hỗ trợ hoạt động của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng được thực hiện theo phương thức khoán theo Tổ và được sử dụng phục vụ các hoạt động triển khai nhiệm vụ chung của Tổ; tham gia đào tạo, tập huấn, sinh hoạt chuyên môn, cập nhật kiến thức, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyển đổi số; thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số định kỳ, đột xuất do cơ quan có thẩm quyền giao;

b) Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/Tổ/tháng.

2. Hỗ trợ trang thiết bị

Căn cứ điều kiện thực tế, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã được sử dụng từ nguồn ngân sách cấp xã hoặc được huy động, vận động, tiếp nhận các nguồn lực theo quy định pháp luật từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn xã hội hóa hợp pháp khác để hỗ trợ trang thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị trình chiếu, thiết bị phục vụ tuyên truyền, hướng dẫn, đào tạo kỹ năng số và các trang thiết bị cần thiết khắc phục vụ hoạt động của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng.

3. Hỗ trợ đào tạo, nâng cao năng lực:

a) Thành viên Tổ Chuyển đổi số cộng đồng được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn kỹ năng số, an toàn thông tin, khai thác dịch vụ công trực tuyến và các nội dung chuyển đổi số thiết yếu do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức, ít nhất 02 lần/năm;

b) Khuyến khích Tổ trưởng và thành viên tự học qua nền tảng học trực tuyến do cơ quan có thẩm quyền chỉ định; kết quả hoàn thành chứng chỉ được ghi nhận trong đánh giá hoạt động hằng năm.

4. Thời gian hỗ trợ: từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

5. Quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ và trang thiết bị:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ hoạt động của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Thành phố; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, phục vụ nhiệm vụ chung của Tổ Chuyển đổi số cộng đồng;

b) Tổ Chuyển đổi số cộng đồng thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch hoặc nhiệm vụ được giao; Tổ trưởng Tổ Chuyển đổi số cộng đồng thống nhất với các thành viên về nhu cầu sử dụng kinh phí, báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện chi theo đúng nội dung, mức hỗ trợ và quy định hiện hành;

c) Việc huy động, tiếp nhận, quản lý, sử dụng trang thiết bị cho Tổ Chuyển đổi số cộng đồng phải bảo đảm tự nguyện, công khai, minh bạch, đúng mục đích, không làm phát sinh nghĩa vụ tài chính bắt buộc đối với tổ chức, cá nhân được vận động; không gắn với điều kiện ưu đãi, lợi ích riêng cho bên tài trợ, hỗ trợ; thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý tài sản công, tài trợ, viện trợ và các quy định pháp luật có liên quan.

6. Hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương

Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hỗ trợ bổ sung đối với Tổ Chuyển đổi số cộng đồng trên địa bàn; tổng mức hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương không vượt quá 02 lần mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.