vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/10/2025 Thay thế: 79/2025/NQ-HĐND · 17/10/2025
Quảng Ninh Ban hành 31/05/2022 Hiệu lực 10/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và phí khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 79/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 92/2022/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 92/2022/NQ-HĐND
27/10/202579/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 92/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

2. Đối tượng nộp phí và tổ chức thu phí

a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường.

b) Tổ chức thu phí: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh thực hiện thu phí cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp tỉnh; Trung tâm hành chính công cấp huyện thực hiện thu phí cấp, cấp lại giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp huyện.

3. Mức thu phí

STTNội dung thuĐơn vị tínhMức thu phí
(đồng)
IGiấy phép môi trường thuộc cấp tỉnh
1Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trườngdự án/cơ sở9.200.000
2Phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trườngdự án/cơ sở1.400.000
IIGiấy phép môi trường thuộc cấp huyện
1Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trườngdự án/cơ sở5.600.000
2Phí thẩm định điều chỉnh giấy phép môi trườngdự án/cơ sởkhông quy định

Mức phí trên được tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường và không bao gồm chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.

4. Hình thức nộp phí

Tổ chức, cá nhân có hồ sơ đề nghị thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường thanh toán phí một lần bằng hình thức tiền mặt hoặc thanh toán điện tử cho tổ chức có chức năng thu phí trước thời điểm tổ chức thẩm định.

5. Tỷ lệ trích, nộp

a) Trích để lại 90% số phí thu được cho tổ chức thu phí và cơ quan thẩm định, trong đó: 86% để phục vụ cho công tác thẩm định của Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đối với cấp tỉnh hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với cấp huyện; 4% để lại Trung tâm hành chính công các cấp phục vụ công tác thu phí.

b) Trích nộp ngân sách nhà nước 10% tổng số phí thu được.

6. Quản lý và sử dụng phí

Việc quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định hiện hành.