vanban.org

Điều 3. Mức thu phí — Nghị quyết 91/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hồ Chí Minh Ban hành 26/12/2025 Hiệu lực 05/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 91/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu phí

1. Biểu thu phí

Số TT Loại Hàng hóa Đơn vị tính Mức thu phí
1 Hàng quá cảnh, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
a Container 20ft đồng/cont 2.200.000
b Container 40ft đồng/cont 4.400.000
c Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container, hàng đóng ghép trong container của một chủ hàng hay nhiều chủ hàng. đồng/tấn 50.000
2 Hàng chuyển khẩu, hàng gửi vào kho ngoại quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thuộc loại hàng hóa quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan.
a Container 20ft đồng/cont 250.000
b Container 40ft đồng/cont 500.000
c Hàng lỏng, hàng rời không đóng trong container, Hàng đóng ghép trong Container của một chủ hàng hay nhiều chủ hàng. đồng/tấn 15.000

2. Các quy định cụ thể về thu phí

a) Nhiều loại hàng hóa (cùng mức phí) của một chủ hàng đóng ghép trong container của nhiều chủ hàng, có tổng khối lượng hàng >1.000 kg thì thu phí theo mức thu tại điểm c khoản 1, 2 của biểu thu phí nêu trên;

b) Nhiều loại hàng hóa (cùng mức phí) đóng ghép trong container của một chủ hàng, có tổng khối lượng hàng >1.000 kg thì thu phí theo mức thu tại điểm a, b khoản 1, 2 của biểu thu phí nêu trên;

c) Nhiều loại hàng hóa (khác mức phí) đóng ghép trong container của một hoặc nhiều chủ hàng thì thu phí theo mức thu tại điểm c khoản 1, 2 của biểu thu phí nêu trên;

d) Hàng quá cảnh, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, hàng chuyển khẩu, hàng gửi vào kho ngoại quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thuộc loại hàng hóa quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan được vận chuyển vào cảng, rời cảng bằng phương tiện thủy nội địa hoạt động trên các tuyến đường thủy áp dụng mức thu phí bằng 50% mức thu phí tại khoản 1, khoản 2 biểu thu phí nêu trên.

đ) Hàng quá cảnh, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập được đưa vào cảng và rời cảng qua cổng G Cảng Bến Nghé - Phú Hữu và Cảng container quốc tế SP-ITC bằng đường bộ qua trạm thu phí BOT Phú Hữu (2 lượt: vào và ra) áp dụng mức thu phí bằng 94% mức thu phí nêu tại điểm a, b, c khoản 1 của biểu thu phí. Trường hợp chỉ có lượt vào hoặc lượt ra thì áp dụng mức thu phí bằng 97% mức thu phí nêu tại điểm a, b, c khoản 1 của biểu thu phí nêu trên.

e) Hàng chuyển khẩu, hàng gửi vào kho ngoại quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thuộc loại hàng hóa quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan được đưa vào cảng và rời cảng qua cổng G Cảng Bến Nghé - Phú Hữu và Cảng container quốc tế SP- ITC bằng đường bộ qua trạm thu phí BOT Phú Hữu áp dụng mức thu phí bằng 47% mức thu phí nêu tại điểm a, b, c khoản 2 của biểu thu phí. Trường hợp chỉ có lượt vào hoặc lượt ra thì áp dụng mức thu phí bằng 73,5% mức thu phí nêu tại điểm a, b, c khoản 2 của biểu thu phí nêu trên.

f) Hàng kinh doanh tạm nhập (hoặc tạm xuất) tại tỉnh, thành ngoài Thành phố Hồ Chí Minh và sau đó tái xuất (hoặc tái nhập) tại khu vực của khẩu cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh thì thu phí theo mức thu tại khoản 2 của biểu thu phí nêu trên.